Nhà đất

Nhà cấp 2 là gì? Tiêu chuẩn mới nhất của nhà cấp 2

Trong phân cấp nhà ở thì bạn đã biết được rằng nhà ở sẽ phân theo các cấp như nhà ở cấp 1, nhà cấp 2, nhà cấp 3 và nhà cấp 4. Mỗi phân cấp nhà sẽ có những đặc điểm và tiêu chuẩn khác nhau và hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhà cấp 2 là gì và các tiêu chuẩn mới nhất của nhà cấp 2 nhé!

I. Nhà cấp 2 là gì?

Nhà cấp 2 là loại nhà được xây dựng bằng vật liệu chủ yếu là gạch và bê tông, các phòng được ngăn cách bởi gạch hoặc bê tông cốt thép. Về phần mái thì loại nhà này sẽ được lợp mái bằng và chất liệu có thể là ngói. Loại nhà này rất thân thiện với môi trường vì những vật liệu sử dụng xây dựng chắc chắn và có độ bền cao.

II. Các tiêu chuẩn của nhà cấp 2 

Theo “ Thông tư liên bộ số 7LB/TT Xây dựng – tài chính UBVGNN và Tổng cục Quản lý ruộng đất ngày 30 tháng 9 năm 1991 hướng dẫn việc phân loại các hạng nhà, hạng đất và định giá tính thuế nhà đất” thì nhà cấp hai là những căn nhà có tiêu chuẩn sau:

  • Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm;
  • Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch;
  • Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói bằng Fibroociment;
  • Vật liệu hoàn thiện trong ngoài nhà tương đối tốt;
  • Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Số tầng không hạn chế.
Tieu-chuan-nha-cap-2
Các tiêu chuẩn của nhà cấp 2

III. Một số thông tin và thuế của nhà cấp 2

Ngoài những thông tin trên thì bạn nên biết một số thông tin khác dưới đây về nhà cấp 2:

  • Nhà cấp 2 bị giới hạn diện tích từ 5.000m2 đến 10.000m2.
  • Nhà cấp 2 có tiện nghi sinh hoạt đầy đủ.
  • Những ngôi nhà chỉ đạt mức khoảng 80% tiêu chuẩn nhà cấp 1 thì sẽ được xếp vào loại nhà cấp 2.
  • Mức thuế cho loại nhà cấp 2 được quy định dựa vào mức giá thực hiện thi công xây dựng và mức giá trung bình tại địa phương. Nhà ở cấp 2 sẽ có 3 mức thuế là 700, 550 và 450.
  • Vật liệu sử dụng để thi công nhà cấp 2 phải đáp ứng yêu cầu sử dụng được, phù hợp với từng khí hậu từng vùng, không bị biến dạng trong quá trình sử dụng và hơn hết là cần đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ Xây dựng, được thể hiện tại QCXDVN 05:2008/BXD.
  • Kết cầu nhà cấp 2 cần phải phù hợp với trọng tải của nhà loại này và trọng tải liên quan đến yếu tố tự nhiên thì sẽ cần phải tuân thủ theo quy định của Bộ xây dựng tại QCVN 02:2009/BXD.
  • Nhà cấp 2 cần phải đảm bảo được an toàn khi xảy ra cháy nổ trong giới hạn chịu lửa cho phép.
Một số thông tin nên biết về nhà cấp 2
Một số thông tin nên biết về nhà cấp 2

IV. Một số mẫu nhà cấp 2 đẹp bạn có thể tham khảo

Dưới đây là một số mẫu nhà cấp 2 đẹp và tiện ích mà Olivierguez đã sưu tầm được, nếu bạn đang có dự định xây nhà cấp 2 thì có thể xem qua những mẫu nhà sau:

Mẫu nhà cấp 2 đẹp
Mẫu nhà cấp 2 đẹp
Mẫu nhà cấp 2 hiện đại
Mẫu nhà cấp 2 hiện đại
Mẫu nhà cấp 2 có gara ô tô
Mẫu nhà cấp 2 có sân đỗ ô tô
Mẫu nhà cấp 2 thiết kế theo phong cách hiện đại và đơn giản
Mẫu nhà cấp 2 thiết kế theo phong cách hiện đại và đơn giản
Mẫu nhà cấp 2 thoáng mát và sang trọng
Mẫu nhà cấp 2 thoáng mát và sang trọng

Như vậy, sau bài viết này bạn đã hiểu nhà cấp 2 là gì rồi chứ? Mong rằng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc phân loại nhà ở Việt Nam.

Thể thao

11 bài tập yoga chữa thoát vị đĩa đệm đơn giản và hiệu quả nhất

Như chúng ta đã biết, Yoga là một trong những bộ môn giúp mang lại sự dẻo dai cho cơ thể và rất nhiều bài tập có tác dụng chữa bệnh. Hôm nay, Olivierguez sẽ hướng dẫn mọi người 11 bài tập yoga chữa thoát vị đĩa đệm đơn giản và hiệu quả nhất.

I. Tác dụng của Yoga đối với việc chữa thoát vị đĩa đệm

Khoa học đã chứng minh rằng Yoga không chỉ mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe mà còn có tác dụng hỗ trợ chữa bệnh thoát vị đĩa đệm hiệu quả, cụ thể như sau:

  • Giúp các cơ tăng cường sức mạnh và đặc biệt là cơ lưng.
  • Từ việc kéo giãn cơ làm thúc đẩy sự linh hoạt của các hệ cơ xương khớp.
  • Thúc đẩy khả năng hồi phục bệnh nhanh nhờ việc làm tăng lưu thông máu.
  • Giúp kiểm soát cân nặng bằng cách đốt cháy 400 Kcal với 30 phút tập Yoga mỗi ngày.
  • Các khớp xương được tăng cường sự linh hoạt và dẻo dai.

Tuy nhiên, không phải động tác Yoga nào cũng phù hợp với người bị thoát vị đĩa đệm và vì thế cần phải tìm hiểu kỹ càng để có bài tập đúng và hiệu quả.

Yoga có tác dụng hỗ trợ chữa bệnh thoát vị đĩa đệm hiệu quả
Yoga có tác dụng hỗ trợ chữa bệnh thoát vị đĩa đệm hiệu quả

II. 6 bài tập Yoga đơn giản dành cho người bị thoát vị đĩa đệm thắt lưng

1. Tư thế trẻ em (child’s pose)

Tác dụng: Giãn cơ sống lưng và giảm đau mỏi thắt lưng.

Cách thức thực hiện:

  • Gót chân xếp bằng và quỳ xuống sao cho mông chạm gót chân.
  • Giơ cao hai tay và gập nhoài người ra thảm, vai và tay thả lỏng.
  • Sau đó trượt người về phía trước đến khi không rướn thêm được nữa thì dừng lại.
  • Duy trì tư thế trong vòng 10 giây rồi sau đó về lại tư thế ban đầu và thực hiện động tác trên 5 lần.

2. Tư thế rắn hổ mang

Tác dụng: Hỗ trợ cho cột sống lương linh hoạt và chắc khỏe, đồng thời giúp săn chắc bụng dưới.

Các thức thực hiện:

  • Nằm sấp trên mặt thảm, hai tay úp xuống mặt thảm ở vị trí dưới vai, hai chân duỗi thẳng.
  • Chống hai tay xuống thảm và đẩy phần trên cơ thể lên, hai tay thẳng.
  • Giữ nguyên tư thế trong 20 giây và sau đó trở lại tư thế ban đầu.

Thực hiện động tác trên 4-5 lần là hoàn thành và cần lưu ý thêm rằng hãy cố gắng kéo giãn xương cột sống hết mức có thể.

Tư thế rắn hổ mang
Tư thế rắn hổ mang

3. Tư thế con mèo

Tác dụng: Giúp ổn định các cơ xung quanh cột sống, làm giảm đau mỏi vùng thắt lưng.

Cách thực hiện:

  • Quỳ gối và chống 2 tay xuống mặt thảm sao cho khuỷu tay thẳng, hai tay và hai đầu gối mở rộng bằng vai.
  • Từ từ ngước cổ lên cao đồng thời chùng lưng xuống dưới.
  • Sau đó đẩy cột sống lưng về sau, cổ gập tối đa và giữ nguyên tư thế trong 5 giây rồi trở lại tư thế ban đầu.
  • Thực hiện động tác trên 5 lần.
Tư thế con mèo
Tư thế con mèo

4. Tư thế nắm xoay hông

Tác dụng: Giúp cho cột sống thắt lưng giảm đau mỏi và làm giãn các cơ chéo bụng.

Cách thực hiện:

  • Nằm ngửa người trên thảm.
  • Xoay hông và vắt chân trái qua bên chân phải, đùi đưa lên vuông góc với cẳng chân, đồng thời dùng tay phải đặt lên mặt ngoài gối trái.
  • Nhấn chân trái xuống sau đó giữ nguyên tư thế trong 5 giây và trở lai trạng thái ban đầu.
  • Làm động tác tương tự với bên còn lại và mỗi bên làm 3 lần.

5. Tư thế đứng bên lề

Tác dụng: Giúp làm giãn cơ vuông thắt lưng

Các bước thực hiện:

  • Hai chân đựng rộng bằng vai mắt nhìn thẳng.
  • Từ từ trượt tay phải xuống theo bờ ngoài đùi giữ khoảng 5 giây rồi từ từ trượt trở về tư thế ban đầu.
  • Thực hiện lặp lại mỗi bên 5 lần

6. Tư thế đầu gối lên ngực

Các bước thực hiện:

  • Nằm ngửa trên thảm và có thể sử dụng thêm gối kê đầu
  • Hai đầu gối khép lại và co lên trước bụng, hai tay vòng qua khoeo chân sau đó kéo đầu gối vào sát ngực.
  • Giữ nguyên tư thế trong 10 giây rồi về trạng thái ban đầu.
  • Thực hiện lặp lại động tác trên 4 lần.

Bạn cũng có thể tham khảo bài tập dưới đây:

III. 5 bài tập Yoga đơn giản dành cho người bị thoát vị đĩa đệm cổ

1. Tư thế mèo ngồi

Cách thức thực hiện:

  • Ngồi ở tư thế chân xếp bằng, thẳng lưng, mắt nhìn thẳng, 2 tay đặt và nắm lên đầu gối.
  • Ngửa cổ lên từ từ, đồng thời mở vai đẩy căng lồng ngực ra phía trước và giữ nguyên tư thế trong 5 giây.
  • Sau đó từ từ gập cổ, phần cột sống ngực từ từ đẩy ra phía sau và giữ trong vòng 5 giây.
  • Cuối cùng quay về tư thế xếp bằng rồi thực hiện động tác trên 5 lần nữa.

2. Tư thế mở rộng cổ theo đường chéo.

Cách thức thực hiện:

  • Ngồi trong thư thế chân xếp bằng, thẳng lưng, mắt nhìn thẳng, 2 tay đặt và nắm lên đầu gối.
  • Đầu nghiêng tối đa sang phải và giữ trong 3 giây rồi ngửa cổ ra sau giữ tiếp 3 giây và cuối cùng là gập cổ phía trước giữ 3 giây.
  • Tiếp tục trở về tư thế xếp bằng và làm tương tự với bên còn lại.
  • Thực hiện động tác trên 4 lần với mỗi bên.

3. Tư thế căng cổ sang bên

Cách thức thực hiện:

  • Ngồi xếp bằng, thẳng lưng, mắt nhìn thẳng, 2 tay đặt và nắm lên đầu gối.
  • Tay trái vòng ra sau mông.
  • Tay phải vươn lên qua đầu và đặt vào vùng thái dương trái.
  • Mắt nhìn thẳng và từ từ kéo đầu về phía bên phải cho đến khi thấy cơ ở cổ đã căng thì dừng lại.
  • Giữ nguyên tư thế trong 10 giây và trở về tư thế ban đầu rồi làm tương tự với bên đối diện.
  • Thực hiện động tác trên 5 lần với mỗi bên.
Tư thế căng cổ sang bên
Tư thế căng cổ sang bên

4. Động tác đẩy cằm

Cách thức thực hiện:

  • Ngồi trong thư thế chân xếp bằng, thẳng lưng, mắt nhìn thẳng, 2 tay đặt và nắm lên đầu gối.
  • Đẩy cằm lên từ từ và cổ ngửa tối đa sau đó giữ nguyên trong 5 giây.
  • Sau đó quay lại tư thế ban đầu và thực hiện động tác trên 5-6 lần.

5. Tư thế ôm gấu

Cách thức thực hiện:

  • Ngồi ở tư thế chân xếp bằng, thẳng lưng, mắt nhìn thẳng, 2 tay đặt và nắm lên đầu gối.
  • Vòng 2 tay ra trước ngực, vắt chéo tay và ôm bả vai phía đối diện.
  • Cổ cúi xuống tối đa và hai bả vai kéo căng ra phía trước sau đó giữ nguyên tư thế trong vòng 5 giây.
  • Thực hiện động tác trên lặp lại 5 lần.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo bài tập trong video sau để dễ dàng tập luyện theo:

IV. Các động tác Yoga cần tránh đối với người bị thoát vị đĩa đệm

Mặc dù Yoga rất có lợi cho sức khỏe nhưng người bị thoát vị đĩa đệm cần tránh thực hiện những động tác sau đây:

  • Động tác vặn người: Gây ra việc đau nhức cột sống thắt lưng do cột sống bị uốn cong.
  • Động tác trồng cây chuối: Đây là động tác làm tăng áp lực lên cột sống nên rất dễ gây biến chứng cho người thoát vị đĩa đệm.
  • Động tác ngồi xổm: Làm lực nén bị dồn lên cột sống và phần đĩa đệm
  • Động tác cúi gập người và giữ thẳng chân: cột sống lưng sẽ bị tăng áp lực và dễ tổn thương với người thoát vị.
  • Động tác uốn cong lưng: Có thể khiến chứng thoát vị đĩa đệm càng trở nên nghiêm trọng do cột sống bị bẻ cong.

V. Lưu ý khi tập Yoga dành cho người bị thoát vị đĩa đệm

Dưới đây là những lưu ý dành cho người tập Yoga đang bị thoát vị đĩa đệm:

  • Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiến hành tập để biết được thể trạng và bệnh lý của mình có phù hợp với việc tập luyện hay không.
  • Tập luyện Yoga cũng cần phải kết hợp cùng một chế độ ăn uống hợp lý mới mang lại hiệu quả cao.
  • Tiến hành tập luyện các bài tập từ dễ đến khó để giúp cơ thể quen dần với việc tập luyện.
  • Không được luyện tập quá sức vì sẽ dễ gây ra chấn thương.

Hi vọng rằng bài viết trên sẽ giúp cho những người đang bị thoát vị đĩa đệm có bài tập hiệu quả và chữa lành được căn bệnh này.

 

Nhà đất

Quy hoạch 1/2000 là gì? Tìm hiểu quy định quy hoạch 1/2000

Trước khi triển khai một dự án bất động sản, một trong những bước đầu tiên và quan trọng nhất của nhà đầu tư là lên kế hoạch xây dựng chi tiết cho dự án đó. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để triển khai quy hoạch 1/2000 và phê duyệt cấp phép xây dựng cho dự án. Theo dõi bài viết để tìm hiểu về quy hoạch 1/2000 là gì? Quy định quy hoạch như thế nào?

I. Quy hoạch 1/2000 là gì?

Quy hoạch 1/2000 là bước triển khai quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • Quy hoạch 1/2000 là bước triển khai quy hoạch chung xây dựng đô thị.
  • Đây là quy trình mà các tổ chức, công ty lấy đó làm cơ sở cho việc lập và quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 để giúp cấp phép xây dựng cho các dự án. địa ốc.
  • Quy hoạch 1/2000 bao gồm tất cả các bản đồ không gian, kiến ​​trúc cảnh quan, bản đồ thể hiện tổng quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông vận tải sử dụng sơ đồ hạ tầng kỹ thuật và cơ điện một đường.

II. Ý nghĩa của quy hoạch 1/2000

  • Quy hoạch chi tiết giai đoạn 1/2000 là quy hoạch chỉ định hướng cho toàn bộ đô thị (khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch…). Mục đích của quy hoạch chi tiết 1/2000 là quản lý xây dựng.
  • Trong giai đoạn lập kế hoạch này, không có cấu trúc được thiết kế chính thức.
  • Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 sẽ giúp xác định mạng lưới giao thông và quy hoạch sử dụng đất như mật độ xây dựng, diện tích thửa đất, số tầng xây dựng, chỉ giới đường đỏ.

III. Thời hạn quy hoạch 1/2000

  • Trong nhiều trường hợp, khu vực thực hiện quy hoạch 1/2000 này. Tuy nhiên, đối với các dự án mới tại các vùng có quy hoạch 1/2000 thì đơn vị thực hiện là chủ đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng quy hoạch 1/2000 này phải được nhà nước chấp thuận đồng bộ, phù hợp với văn bản phê duyệt quy hoạch chung khu vực và văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.
  • Sau khi hoàn thành quy hoạch 1/2000, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, phê duyệt khi được chủ đầu tư chấp thuận. Thời gian phê duyệt cho một kế hoạch thường là trong vòng 20 ngày.
  • Sau đó cơ quan quản lý nhà nước cập nhật quy hoạch vào quy hoạch chung của địa phương. Sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của nhà nước, thời gian thực hiện quy hoạch chi tiết 1/2000 khoảng 4 – 6 tháng.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, phê duyệt khi được chủ đầu tư chấp thuận

IV. Quy hoạch 1/2000 có được xây dựng không

  • Hoàn toàn có thể xây dựng công trình trên đất theo quy hoạch 1/2000 nhưng khi xây dựng phải theo quy hoạch chung của nhà nước.
  • Ngoài ra, nếu đất được quy hoạch là khu dân cư thì có thể xây dựng nhà ở, còn nếu đất được quy hoạch cùng chức năng thì có thể xây dựng nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.
  • Vì vậy, trước khi đưa ra quyết định mua đất, cần xác định rõ mục đích xây dựng là gì để lựa chọn thửa đất theo quy hoạch 1/2000 cho phù hợp với mục đích sử dụng (xây dựng).

V. Những loại đất thuộc quy hoạch 1/2000

  • Quy hoạch 1/2000 ra đời nhằm tạo ra một cơ sở hạ tầng đồng bộ, thống nhất giữa giao thông và các khu dân cư. Nhà nước và công chúng có thể tìm hiểu về khu vực quy hoạch từ quy hoạch chi tiết 1/2000, như khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch.
  • Các khu vực này được gọi chung là khu vực thành phố. Mục đích của quy hoạch 1/2000 là quản lý quy hoạch cho các khu vực rộng lớn của thành phố. Công dụng quan trọng nhất của đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 là xác định mạng lưới đường và quy hoạch sử dụng đất.
  • Tiếp theo, các thửa đất mặt phố có các khu chức năng phục vụ nhau được xác định từ quy hoạch sử dụng đất ở trên.
  • Trong đó, vị trí lô đất, diện tích, mật độ xây dựng, đường di chuyển bên trong, tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu… và các tiêu chí ô phố như tuyến đường giao thông. Đồng thời quyết định sơ bộ chỉ giới xây dựng khu đất.
  • Theo quy hoạch chung khu vực, đất quy hoạch 1/2000 là đất quy hoạch đô thị. Nếu đất trong khu quy hoạch 1/2000 xây dựng thì phải chỉ rõ việc xây dựng trước và không vi phạm nội dung đã nêu.

VI. Những lưu ý khi quyết định mua đất quy hoạch 1/2000

Kiểm tra quy hoạch cũng là cách giúp bạn biết được vị trí khu đất sau quy hoạch
  • Trước khi mua đất, bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin quy hoạch khu vực mình muốn mua rồi mới quyết định mua đất.
  • Mục đích của việc kiểm tra quy hoạch là để xác định xem khu đất bạn đang cố mua có phải là đối tượng của các vấn đề về quy hoạch hay không.
  • Bạn  thế nào nếu bạn bị mắc kẹt trong một kế hoạch, và bao nhiêu không gian bị mất vì kế hoạch? Nếu thiệt hại quá lớn, bạn có thể tránh vùng đất này và tìm vùng đất khác.
  • Kiểm tra quy hoạch cũng là cách giúp bạn biết được vị trí khu đất sau quy hoạch. Nếu đất quy hoạch là đất chính hoặc mặt tiền, bạn cần nắm bắt cơ hội của chính mình.
  • Một điều nữa người mua cần lưu ý khi mua mặt bằng quy hoạch là xem Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có đất có kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với khu đất quy hoạch hay không.
  • Nếu Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có kế hoạch sử dụng đất hàng năm thì quyền của người sử dụng đất bị hạn chế.

Trên đây là những thông tin về quy hoạch 1/2000 là gì? Hy vọng những thông tin trên của olivierguez.com sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khu đất quy hoạch. Trước khi tự mình quyết định mua đất, bạn cần tìm hiểu trước đầy đủ thông tin quy hoạch để có thể tự mình đưa ra quyết định đúng đắn nhất.

 

Thể thao

Chạy bộ 30 phút đốt cháy bao nhiêu calo? Chia sẻ cách đi bộ giảm cân hiệu quả

Chạy bộ luôn là một trong những bài tập hiệu quả nhất để duy trì cân nặng. Theo các chuyên gia, chạy bộ đốt cháy nhiều calo hơn so với tập tạ, đạp xe hay bơi lội. Tuy nhiên, việc ước tính lượng calo trong mỗi buổi tập không hề đơn giản. Vì nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác ngoài thời gian đào tạo. Theo dõi bài viết sau của olivierguez.com để tìm hiểu chạy bộ 30 phút đốt cháy bao nhiêu calo.

I. Chạy bộ 30 phút đốt cháy bao nhiêu calo

Chạy 20-30 phút mỗi ngày, lượng calo giảm sẽ khác nhau
  • Theo các chuyên gia, chạy 20-30 phút mỗi ngày, lượng calo giảm sẽ khác nhau tùy thuộc vào tốc độ và địa điểm chạy của bạn. Nếu bạn đang chạy bình thường với tốc độ 4 dặm/giờ, chạy bộ một phút sẽ đốt cháy từ 4,7 đến 7,1 calo, tùy thuộc vào trọng lượng của bạn.
  • Nếu bạn nặng khoảng 60kg, bạn sẽ đốt cháy 4,7 calo mỗi phút.
  • Nếu bạn nặng khoảng 70kg, lượng calo đốt cháy sẽ là 5,5 calo mỗi phút.
  • Nếu bạn nặng khoảng 80kg, bạn sẽ có 6,3 calo mỗi phút.
  • Nếu bạn nặng khoảng 90kg, lượng calo đốt cháy là 7,1 calo mỗi phút.
  • Nhìn chung, đối với người bình thường, lượng calo nạp vào trung bình là 140-150 calo trong thời gian chạy 30 phút.
  • Nếu bạn muốn giảm khoảng 10kg, hãy là một lựa chọn tốt để đốt cháy ít nhất 250 calo mỗi ngày. Đối với người nặng 80 hoặc 90 kg, thời gian thực hiện nên kéo dài vừa phải để đạt được hiệu quả như mong muốn.
  • Nếu bạn không biết tốc độ, hãy cân nhắc việc chạy bộ đốt cháy calo trên máy chạy bộ. Nếu bạn chạy trên máy chạy bộ, chạy 20-30 phút mỗi ngày có thể đốt cháy 374 calo.

II. Tần suất chạy bộ như thế nào là hợp lý

  • Thông thường, chạy bộ trong 30 phút sẽ tiêu hao 300-500 calo. Vì vậy, bạn cần phải có cho mình một kế hoạch chạy bộ cụ thể để quản lý các vấn đề về cân nặng và sức khỏe của mình. Thông thường, nếu bạn là người mới bắt đầu, trước tiên bạn nên chạy nó trong 3 ngày/tuần và chạy nó ít nhất 15-20 phút cho mỗi lần chạy.
  • Tăng dần thời gian và tốc độ chạy bộ lên khoảng 30 phút mỗi ngày khi cơ thể dần thích nghi. Và giữ khoảng thời gian đó thật lâu để theo dõi.
  • Hầu hết những người chạy bộ về cơ bản dễ bị nhàm chán, không phải vì họ không thích chạy bộ.
  • Do đó, để giảm bớt sự nhàm chán trong quá trình chạy, bạn có thể vừa nghe nhạc vừa chạy. Nó phù hợp cho cả chạy ngoài trời và trong nhà.
  • Chạy bộ thường xuyên để tạo thói quen tích cực hàng ngày giúp bạn đốt cháy calo và làm dịu tâm trạng.
  • Đi bộ hoặc chạy bộ trong vòng 20-30 phút sẽ làm giảm lượng calo, vì vậy hãy điều chỉnh cách chạy phù hợp với sức khỏe của bạn.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng calo đốt cháy

Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng calo khi chạy bộ

1. Bề mặt chạy

  • Bề mặt và vị trí của đường chạy cũng ảnh hưởng đến lượng năng lượng mà cơ thể sử dụng. Nói chung, chạy trên máy chạy bộ đốt cháy ít calo nhất. Đây là một môi trường lý tưởng và không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài.
  • Chạy trên cát và trên những con đường mòn sẽ đòi hỏi nhiều năng lượng hơn một chút. Ở địa hình này, cần sử dụng nhiều cơ hơn để giữ thăng bằng và đứng thẳng.

2. Điều kiện thời tiết

  • Chạy trong điều kiện gió có thể làm tăng cường độ luyện tập của bạn. Nếu bạn duy trì tốc độ, cơ thể bạn sẽ phải đốt cháy nhiều calo hơn. Ngoài ra, nhiệt độ vừa phải cũng mang lại hiệu quả tập luyện tốt nhất.
  • Nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, nó có thể ảnh hưởng đến lượng calo của bạn. Tuy nhiên cũng không chênh lệch nhiều nên bạn hãy cân nhắc.

3. Khi chạy so với các bài tập khác

  • Đạp xe với tốc độ vừa phải: 276 calorie
  • Nhảy aerobic: 172 calorie
  • Chơi quần vợt: 241 calorie
  • Leo cầu thang: 310 calorie
  • Bơi lội tốc độ vừa phải: 276 calorie
  • Đi bộ với tốc độ nhanh: 131 calorie

4. Cách chạy để giảm cân

  • Hãy nhớ rằng nếu bạn đang chạy để giảm cân, bạn cần đốt cháy khoảng 3500 calo. Đây là năng lượng cần thiết để giảm 2,2 kg mỡ. Tỷ lệ giảm cân an toàn và lành mạnh là khoảng 2-4 kg mỗi tuần. Nếu bạn giảm nhiều hơn thế, bạn có thể mất cả cơ và mỡ.
  • Ngoài việc được tiêu thụ hàng ngày, cần phải thực hiện tính toán lượng calo tiêu thụ vào cơ thể. Điều này sẽ giúp bạn không chỉ hiểu được nhu cầu của cơ thể mà còn đạt được mục tiêu cân nặng của mình.
  • Khi bạn biết mình cần bao nhiêu calo để duy trì cân nặng, hãy rút ra 500 calo. Ngoài ra, bạn có thể kết hợp 250 calo được trừ từ khẩu phần ăn với 250 calo khi chạy bộ 30 phút.

IV. Lưu ý khi chạy bộ đốt cháy calo

1. Khởi động trước khi chạy

  • Khi bắt đầu chạy, bạn cần thực hiện các bài tập chạy và khởi động để giúp cơ thể quen với việc vận động trong quá trình chạy. Điều này rất quan trọng để thư giãn cơ bắp và làm ấm cơ thể (máu lưu thông dễ dàng).
  • Người tập có thể thực hiện các động tác như vặn mình, đứng thẳng tại chỗ và vặn các khớp cổ tay, chân, bụng để hạn chế tình trạng co cứng, co cứng cơ.

2. Lựa chọn hình thức phù hợp

  • Chạy bộ ngoài trời: Hãy chú ý đến không gian chạy bộ và tìm những nơi chạy bộ thoải mái, sạch sẽ và an toàn nhất, chẳng hạn như trong công viên, xung quanh hồ nước, xung quanh chung cư, xung quanh sân vận động… địa điểm chạy bộ cũng là nguồn cảm hứng cho những người có thói quen chạy bộ ngoài trời.
  • Chạy bộ trong nhà với máy chạy bộ: Việc chuẩn bị máy chạy bộ là ưu tiên và quan trọng. Bạn cần chọn mẫu máy chạy bộ phù hợp với nhu cầu chạy, sở thích và khả năng tài chính mà bạn đang sở hữu.

3. Uống đủ nước

  • Khi bạn chạy, lượng mồ hôi tiết ra sẽ làm bạn mất nước, và điều cần thiết là bạn phải đủ nước trong quá trình chạy. Tốt nhất nên dùng nước lọc để hydrat hóa giúp cơ thể tăng sức chạy và hạn chế tình trạng mất nước.
  • Khi uống bạn nên uống từng ngụm nhỏ để tranh thủ nhanh còn lại không nên uống mạnh sẽ không tốt cho việc hấp thụ. Sau khi tập cũng phải duy trì việc uống nước để cải thiện quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Khi bạn chạy, lượng mồ hôi tiết ra sẽ làm bạn mất nước

Như vậy, trên đây chúng ta đã tìm ra câu trả lời cho việc chạy bộ 30 phút đốt cháy bao nhiêu calo. Chạy bộ là hoạt động thể thao có lợi cho cơ thể rất nhiều và nên thực hiện thường xuyên để đạt hiệu quả tối ưu.

Thể thao

Bài tập yoga giảm mỡ bụng siêu nhanh cho người mới bắt đầu

Béo bụng luôn là nỗi ám ảnh lớn của chị em phụ nữ, nhưng đã có yoga giảm mỡ bụng siêu tốc giúp bạn không phải tập những bài tập vất vả hay ăn kiêng vô tội vạ nữa. Theo dõi bài viết của olivierguez.com để cập nhật ngay những bài tập yoga giảm mỡ bụng siêu nhanh cho người mới bắt đầu.

1. Boat Pose – Bài tập yoga giảm mỡ bụng siêu nhanh

Bài tập yoga giảm mỡ bụng siêu nhanh, siêu hiệu quả
  • Boat Pose là bài tập tăng cường cơ bụng ở một mức độ nào đó, vì vậy nó là một trong những bài tập yoga giảm mỡ bụng siêu nhanh, siêu hiệu quả.
  • Gập đầu gối, đặt bàn chân phẳng trên sàn, chống hai tay lên hông và bắt đầu ngồi xuống.
  • Giữ thẳng cột sống, lùi về phía sau một chút, nhấc chân lên và đặt bàn chân song song với sàn.
  • Nâng ngực và duỗi nửa đầu, mở rộng cánh tay về phía trước, đồng thời kéo căng đường vai và lòng bàn tay vào nhau.
  • Giữ cho xương chậu cân bằng và luôn thẳng cột sống.
  • Ổn định hơi thở, giữ nguyên tư thế hơn 30 lần và lặp lại 3-5 lần.

2. Wind Releasing Pose

Thực hiện động tác này hàng ngày giúp giảm mỡ bụng
  • Động tác này ép vùng bụng nên giúp giảm mỡ bụng hiệu quả. Có thể thực hiện động tác này hàng ngày nhưng khi tập cần để hai tay đan vào nhau và cố định.
  • Nằm ngửa trên thảm tập yoga, cân bằng sàn, duỗi thẳng và khép chân lại, đồng thời chống hai tay lên hông.
  • Gập đầu gối lại gần bụng, ôm hai cánh tay vào chân, giữ chặt đầu gối, nâng đầu lên và chạm vào đầu gối.
  • Giữ trong 1 phút, hít thở đều và đẩy các cơ vào dạ dày.
  • Lặp lại động tác này 5 lần.

3. Tư thế rắn hổ mang

Dễ dàng cho người mới tập vận động
  • Dễ dàng cho người mới tập vận động, thả lỏng cơ thể căng thẳng, lồng ngực được đẩy ra phía trước tạo cảm giác dễ chịu, sảng khoái.
  • Nằm sấp trên thảm và duỗi chân ra sau sao cho mũi chân chạm sàn. Hai tay thả lỏng, đặt trên người, khuỷu tay sát vào người.
  • Đặt tay của bạn dưới ngực và bàn tay của bạn trên thảm. Dùng lực để đưa đùi và hông của bạn gần sàn hơn. Sau đó, từ từ dùng lực của hai tay nâng phần trên cơ thể lên.
  • Tiếp tục đẩy cơ thể của bạn lên cho đến khi nó căng ra. Hóp vai lại và giữ chặt hông.
  • Giữ trong 15-30 giây.

4. Boat Pose Naukasana

Bài tập cơ bụng hình thuyền này, giảm béo, giảm mỡ nhanh chóng
  • Một cách làm săn chắc cơ bụng bằng bài tập cơ bụng hình thuyền này, giảm béo, giảm mỡ nhanh chóng.
  • Nằm ngửa trên sàn và tay và chân của bạn sẽ duỗi ra một cách tự nhiên.
  • Hít sâu, sau đó thở ra trong khi nâng cơ thể của bạn, chẳng hạn như chân, tay và thân.
  • Mở rộng cánh tay của bạn song song với sàn và chạm vào bàn chân của bạn
  • Giữ tư thế này trong 60-90 giây sẽ làm căng cơ bụng của bạn.
  • Hít vào, thở sâu và từ từ nằm ở tư thế bắt đầu.

5. Ustrasana

Có thể giúp bạn thư giãn cả vai và gật đầu một cách hiệu quả
  • Tư thế này kéo căng ngực, bụng và thúc đẩy tiêu hóa. Ngửa cổ có thể giúp bạn thư giãn cả vai và gật đầu một cách hiệu quả.
  • Ngồi trên chân, đặt tay lên đùi, sau đó đặt tay lên đầu gối, đặt cạnh hông.
  • Hai đầu gối rộng bằng vai, mu bàn chân chạm sàn.
  • Hít vào, uốn cong lưng, kéo căng dần cơ bụng.
  • Nắm lấy tay, nắm lấy chân và giữ tay thẳng
  • Ngửa cổ lên để bạn không bị đứng nghiêng về hai bên.
  • Trước khi thư giãn, cố định tư thế trong 30-60 giây.

6. Tư thế ngọn núi

Vươn tay duỗi toàn thân như hít thở giúp tinh thần sảng khoái hơn
  • Vươn tay duỗi toàn thân như hít thở giúp tinh thần sảng khoái hơn. Cơ bụng của tôi cũng căng ra.
  • Co các ngón chân vào nhau và hơi mở gót chân, đứng thẳng trên thảm tập yoga.
  • Thả lỏng vai và ôm cánh tay.
  • Hít sâu, nâng hai tay lên trên đầu và giữ các ngón tay lại với nhau.
  • Nâng nhẹ gót chân và kiễng chân lên.
  • Nhẹ nhàng làm phồng cơ thể và hơi nâng mặt lên.
  • Dồn trọng lượng lên các ngón chân và duỗi thẳng vai, cánh tay và ngực.
  • Giữ tư thế này trong 20 giây, thở ra và trở lại vị trí bắt đầu.

7. Tư thế chống đẩy hay Plank cơ bản

Động tác này giúp săn chắc tay, vai và săn chắc cơ bụng
  • Động tác này giúp săn chắc tay, vai và săn chắc cơ bụng nên ai cũng có thể dễ dàng thực hiện ở bất cứ đâu.
  • Duỗi người và đặt tay lên thảm tập yoga.
  • Giữ đầu thẳng và nhìn 50.
  • Hạ người xuống, đặt hai tay xuống sàn, cố định bằng khuỷu tay, tạo thành góc 90 độ và duỗi thẳng tay bằng vai.
  • Bóp cơ bụng.
  • Con dơi thắt lại.
  • Tôi khép chân lại, duỗi thẳng ra sau, hơi nghiêng đầu ngón chân và chạm sàn.

8. Tư thế chống đẩy ngược

Đây cũng là động tác giúp thư giãn toàn bộ cơ thể
  • Đây cũng là động tác giúp thư giãn toàn bộ cơ thể và là cách kéo căng từ cổ xuống ngực đến chân hiệu quả.
  • Nằm ngửa và đặt lòng bàn tay xuống sàn sau, giới hạn bằng chiều rộng vai. Duỗi thẳng các ngón tay ra sau.
  • Ấn lòng bàn tay và gót chân xuống sàn.
  • Từ từ nâng người, thả lỏng cổ đồng thời ngửa đầu ra sau nhẹ nhàng.

9. Tư thế cây cầu

Động tác này được đánh giá là hơi khó và bạn cần hướng dẫn
  • Động tác này được đánh giá là hơi khó và bạn cần hướng dẫn bên cạnh vì cột sống bị cong. Do đó, nó cần được thực hiện cẩn thận hơn.
  • Nằm ngửa trên sàn, để hai tay gần hông, co đầu gối lên và để hai bàn chân rộng bằng vai.
  • Từ từ nâng hông lên.
  • Hít thở tư thế này 8 – 10 lần.

10. Tư thế Padahastasana

Không phải ai cũng có thể cúi người sâu nên động tác này cũng cần có thời gian tập luyện
  • Không phải ai cũng có thể cúi người sâu nên động tác này cũng cần có thời gian tập luyện. Bạn sẽ cần một hướng dẫn để thực hành.
  • Đứng thẳng và thả lỏng tay. Họ hít thở
  • Thở ra và gập người lại. Nhẹ nhàng di chuyển hông và lưng của bạn để từ từ cân bằng trọng lượng của bạn
  • Hai tay chạm sàn bên cạnh bàn chân. Hai chân đặt hơi xa nhau và song song, với ngón thứ hai và ngón giữa hướng ra sau.
  • Tôi áp ngực vào chân và cảm thấy lưng dưới căng.
  • Cúi đầu xuống sao cho mắt nhìn được nhiều hơn 2 bàn chân và giữ nguyên tư thế trong vòng 15-30 giây.

Bài viết trên đây cung cấp bài tập yoga giảm mỡ bụng siêu nhanh hiệu quả cho người mới bắt đầu. Bạn có thể luyện tập mỗi ngày với nhiều dạng bài tập khác nhau. Các bài tập kết hợp giúp cơ thể dẻo dai, dẻo dai hơn, giảm cân giảm mỡ an toàn và nhanh chóng.

Nhà đất

Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng

Mật độ xây dựng thì ai không làm nghề cũng hiểu, nhất là trong lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, đây là điều đáng quan tâm và bạn cần biết diện tích có thể xây dựng theo quy hoạch của mình là bao nhiêu để không vi phạm các quy định của pháp luật. Trong bài viết này, olivierguez.com sẽ giúp bạn tìm hiểu mật độ xây dựng là gì? Và cách tính mật độ xây dựng.

I. Tìm hiểu mật độ xây dựng là gì? 

Bộ Xây dựng đã có quy định bắt buộc mọi công trình, dự án xây dựng phải tuân thủ
  • Bộ Xây dựng đã có quy định bắt buộc mọi công trình, dự án xây dựng phải tuân thủ. Dựa trên các quy tắc này, có hai loại mật độ xây dựng: mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng tổng. phía trong:
  • Mật độ xây dựng thuần được định nghĩa là tỷ lệ đất mà một công trình (nhà ở, khu chung cư, v.v.) chiếm tỷ lệ phần trăm trên tổng diện tích của toàn bộ thửa đất.
  • Khu vực này không bao gồm các khu vực có công trình kiến ​​trúc bên ngoài như sân, hồ bơi… Tuy nhiên, sân tennis hoặc sân thể thao chiếm phần lớn tổng diện tích khu đất.
  • Mật độ xây dựng tổng thể được tính toán trong đô thị dựa trên tỷ lệ giữa diện tích xây dựng công trình trên tổng diện tích toàn khu đất, bao gồm tất cả các diện tích sân vườn, cây xanh và không gian. xây dựng của bất kỳ cấu trúc nào trong đó.

II. Mật độ xây dựng gộp là gì?

  • Mật độ xây dựng tổng thể được hiểu là do quy định được tính theo tỷ lệ diện tích của công trình tính theo tổng diện tích của toàn bộ thửa đất hiện có.
  • Trong đó, diện tích toàn lô đất bao gồm cây xanh, không gian mở, toàn bộ diện tích đường đi và toàn bộ diện tích công trình chưa xây dựng.

III. Bảng mật độ xây dựng theo quy định

Diện tích lô đất (m2/căn nhà) 50 75 100 200 300 500 1000
Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 80 70 60 50 40

 

  • Mật độ xây dựng được quốc gia quy định rõ ràng nhằm mục đích cân bằng sinh thái, tạo sự cân bằng, hài hòa giữa công trình xây dựng và cảnh quan xung quanh.
  • Chính vì vậy, chúng tôi mong muốn mang đến cho mọi người một không gian sống lý tưởng và an toàn.

IV. Cách tính mật độ xây dựng

Diện tích chiếm đất của công trình được tính theo sơ đồ mặt bằng
  • Công thức tính chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng:
    • Mật độ xây dựng (đơn vị %) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (đơn vị m2) /Tổng diện tích lô đất xây dựng (đơn vị m2) x 100%

Trong đó:

  • Ngoại trừ các công trình là nhà liên kế hoặc nhà phố thiết kế sân vườn, diện tích chiếm đất của công trình được tính theo sơ đồ mặt bằng.
  • Diện tích này chưa bao gồm các công trình như bể bơi, trang trí tiểu cảnh… Tuy nhiên, xét về diện tích đất sân tennis, thể thao thì việc xây dựng kiên cố chiếm diện tích khá lớn.
  • Dựa vào công thức này, cư dân và chủ đầu tư có thể tự tính toán mật độ xây dựng, từ đó có thể chủ động xây dựng theo quy định.
  • Đối với công trình có kiến ​​trúc đặc biệt, chủ đầu tư phải xin phép bổ sung và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

V. Các mật độ xây dựng theo quy chuẩn

1. Mật độ xây dựng nhà ở

  • Theo quy định về mật độ xây dựng nhà phố nêu trên, vẫn có một số loại nhà được phép xây dựng với mật độ tối đa là 100%. Tuy nhiên, nếu bạn đang xây dựng với mật độ này, bạn cần có giải pháp để thông gió và đón ánh sáng tự nhiên của ngôi nhà.
  • Ngoài ra, những ngôi nhà, lô đất có hai mặt tiền trở lên có thể làm giảm mật độ xây dựng nhà liền kề. Tỷ lệ giãn tối đa là 5%, đất dưới 50m2 không được áp dụng tỷ lệ giãn này.
  • Nếu ngôi nhà của bạn là một tòa nhà có diện tích hơn 100 mét vuông, chúng tôi đề xuất không gian xây dựng theo mật độ tiêu chuẩn ở phần sau của lô đất. Đây là điểm tiếp giáp với ngôi nhà quay lưng, càng chừa nhiều khoảng trống thì ngôi nhà sẽ càng thông thoáng.

2. Mật độ xây dựng nhà chung cư

  • Ngoài quy định về khoảng cách mặt tiền căn hộ và khoảng lùi so với vỉa hè và tháp căn hộ đối với dự án chung cư.

3. Mật độ xây dựng nhà xưởng, nhà kho và nhà máy

  • Đặc biệt đối với các hạng mục như nhà kho, nhà xưởng,… diện tích đất sử dụng càng lớn thì mật độ tiêu chuẩn càng nhỏ.
  • Sở dĩ có điều này là nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do các cụm xí nghiệp, nhà máy sản xuất gây ra.
Một số loại nhà được phép xây dựng với mật độ tối đa là 100%

Bài viết trên đã làm rõ mật độ xây dựng là gì, cách tính và khái niệm về các quy định cụ thể do Bộ Xây dựng ban hành. Theo dõi các bài viết tiếp theo về quy định nhà đất tiếp theo nhé!

Nhà đất

Nhà cấp 3 là gì? Quy định về nhà cấp 3

Trong thời kỳ kinh tế phục hồi và phát triển ngày nay, diện tích đất ở đô thị và thành thị đang dần bị thu hẹp, nhu cầu lựa chọn và xây dựng những mẫu nhà ở hợp xu hướng bắt kịp xu hướng đó. Trong đó có mẫu nhà cấp 3, cùng tìm hiểu nhà cấp 3 là gì trong bài viết sau đây nhé!

1. Nhà cấp 3 là gì?

Nhà cấp 3 là loại hình kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép với xi măng hoặc gạch
  • Nhà cấp 3 là loại hình kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép với xi măng hoặc gạch, thời hạn sử dụng là 40 năm. Có bốn loại nhà ở theo phong cách: nhà theo phong cách cấp 3 truyền thống, nhà ở cấp 3 hiện đại và nhà ở cấp 3 với mái lệch.
  • Được thiết kế theo kiểu nhà cao tầng truyền thống mái ngói vừa đảm bảo nhu cầu tiện ích cần thiết của gia đình vừa tạo cảm giác thân thuộc.
  • Nhà cao tầng phong cách hiện đại được thiết kế và trang trí theo kiểu dáng và màu sắc phương Tây giúp không gian nhà bạn trở nên hiện đại và tạo nên phong cách sống hiện đại phù hợp hơn với các gia đình trẻ.
  • Nhà cấp 3 mái dốc là một trong những kiểu nhà cũng được nhiều gia đình lựa chọn, giúp không gian ngôi nhà rộng hơn, thoáng hơn và phong cách hơn.

2. Cách nhận biết nhà cấp 3

  • Nhà có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 (1.000 m2 <5.000 m2).
  • Kết cấu đỡ kết hợp bê tông cốt thép với gạch hoặc gạch. Thời hạn sử dụng hơn 40 năm.
  • Che nhà và tường bằng gạch.
  • Mái ngói hoặc xi măng sợi.
  • Thành phẩm làm bằng vật liệu thông thường.
  • Cuộc sống bình thường thoải mái, nhà vệ sinh, tắm rửa bằng vật liệu bình thường.
  • Nhà cấp 3 thường là nhà ở và có chiều cao cụ thể tùy theo từng khu vực quy hoạch của TP.
  • Bản vẽ chi tiết phải phù hợp với tác phẩm đã hoàn thiện.
  • Bị giới hạn bởi số tầng cho phép.

3. Quy định xây nhà cấp 3

Kết cấu đỡ kết hợp bê tông cốt thép với gạch hoặc gạch
  • Kết cấu đỡ kết hợp bê tông cốt thép với gạch hoặc gạch. Thời hạn sử dụng hơn 40 năm;
  • Che nhà và ốp gạch tường.
  • Mái lợp ngói hoặc Fibroociment.
  • Thành phẩm làm bằng vật liệu thông thường.
  • Làm cho cuộc sống bình thường thoải mái, được trang bị nhà vệ sinh và nhà tắm bằng vật liệu bình thường. Tầng cao tối đa của ngôi nhà là tầng trên.

4. Phân hạng nhà cấp 3

  • Các nhà xây dựng thường không đồng bộ theo các quy định trên, vì vậy mỗi cấp có thể được chia thành hai hoặc ba lớp dựa trên các cơ sở chính sau:
  • Đạt 4 tiêu chí đầu đối với biệt thự và 3 tiêu chí đầu đối với nhà ở cấp I, II, III, IV được xếp loại 1.
  • Nếu chỉ có 80% so với hạng 1 thì sẽ là hạng 2.
  • Xếp loại 3 nếu chỉ đạt từ dưới 70% so với hạng 1.
  • Nhà ở tạm bợ không được phân hạng.

5. Lưu ý khi thiết kế nhà cấp 3

  • Nên được thiết kế để cho phép mở rộng diện tích hoặc xây nhiều tầng hơn khi có điều kiện hoặc nhu cầu tăng lên. Tính toán rằng việc xây dựng sau này sẽ có tác động tối thiểu đến phần đang thi công.
  • Nền tảng rất quan trọng. Nếu muốn xây thêm, cần tính toán kỹ lưỡng, xác định nhu cầu mở rộng sau này để tính toán dỡ móng hợp lý, tránh sửa chữa tốn kém. Tiền tổ chức thường chiếm 3/10 tiền thuê.
  • Ánh sáng giúp căn phòng rộng hơn, đồng thời tiết kiệm chi phí điện năng và tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời vào phòng ngủ, phòng bếp. Nếu có nhiều mặt giáp đất, cầu thang, hành lang và nhà vệ sinh có thể không được sáng sủa, thoáng mát.
  • Phòng ngủ nên trang bị quạt hút ở vị trí cao, đầu giường có thể chừa một khoảng trống lưới cao 10 tấc bằng chiều rộng của giường để ngăn côn trùng xâm nhập.
  • Việc đóng cửa và bật quạt thông gió vào ban đêm sẽ cho gió lọt qua các khe hở và cho phép bạn hít khí tự nhiên, giúp bạn mát hơn và khỏe mạnh hơn, tiết kiệm chi phí hơn so với việc lắp đặt điều hòa.
  • Để tiết kiệm vật liệu xây dựng và đảm bảo thông gió, chiều cao công trình nên từ 3,3 – 4,5 m.
Nên được thiết kế để cho phép mở rộng diện tích hoặc xây nhiều tầng hơn

Trên đây là những thông tin về nhà cấp 3 là gì, mong rằng những thông tin trên sẽ trở nên hữu ích đối với gia chủ. Theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi tại website: olivierguez.com nhé!

Thể thao

Chạy bộ có giảm mỡ bụng không? Tìm hiểu cách chạy bộ giảm mỡ bụng

Trong tất cả các môn thể thao, chạy bộ được xem là một trong những môn thể thao đơn giản và phù hợp với hầu hết mọi đối tượng luyện tập. Theo các huấn luyện viên thể hình giàu kinh nghiệm, việc tích cực rèn luyện cơ thể trong các buổi chạy bộ mang lại nhiều lợi ích về thể chất, sức khỏe và tinh thần. Vì vậy, trên thực tế, chạy bộ giúp giảm mỡ bụng không? câu trả lời sẽ được nêu trong bài viết của olivierguez.com sau đây!

I. Chạy bộ có giảm mỡ bụng không?

Chạy là môn thể thao phổ biến và thu hút nhiều người tập luyện nhờ tính đơn giản, dễ thực hiện
  • Theo các huấn luyện viên thể hình, chạy là môn thể thao phổ biến và thu hút nhiều người tập luyện nhờ tính đơn giản, dễ thực hiện.
  • Ở môn thể thao này, người tập nâng cao sức khỏe, tăng sức dẻo dai, cơ thể dẻo dai, đốt cháy mỡ thừa đồng thời hỗ trợ giảm cân rất hiệu quả.
  • Thực tế, khi tham gia chạy bộ, nhiều người thắc mắc liệu bài tập đơn giản này có giúp người tập giảm mỡ bụng hiệu quả hay không? Huấn luyện viên thể hình cho biết hiệu quả giảm mỡ bụng sẽ sớm đến với bạn nếu bạn chạy đúng cách.
  • Các chuyên gia phân tích rằng trong quá trình chạy, tất cả các bộ phận trên cơ thể chúng ta, đặc biệt là bắp chân, đùi, cánh tay, mông và bụng đều vận động và tiêu hao năng lượng.
  • Khi được thực hiện thường xuyên và đúng cách sẽ tạo điều kiện cho quá trình đốt cháy năng lượng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.
  • Do đó, chạy bộ không chỉ giúp giảm mỡ toàn thân mà còn giúp giảm mỡ vùng bụng, mang đến vòng ngực thon gọn và săn chắc tự nhiên.

II. Cách chạy bộ giảm mỡ bụng hiệu quả

1. Khởi động trước khi chạy

  • Điều đầu tiên bạn cần làm trước khi bắt đầu chạy là khởi động. Động tác khởi động cơ thể giúp hạn chế chấn thương, sai khớp khi chạy bộ.
  • Đồng thời, khởi động cẩn thận giúp cơ thể hết nóng, thúc đẩy quá trình đốt cháy chất béo và giảm mỡ vùng bụng trong quá trình chạy bộ nhanh hơn. Động tác khởi động cho phép bạn thực hiện các động tác đơn giản như xoay cổ tay và cổ chân, xoay hông, khớp gối, thực hiện bước nhỏ, thực hiện nâng cao đùi…

2. Giữ tư thế chạy bộ chuẩn 

  • Cách chạy bộ giảm mỡ bụng đúng cách là bạn phải duy trì tư thế chạy chuẩn trong suốt quá trình tập. Do đó, khi chạy bộ, bạn cần giữ lưng thật tự nhiên. Mắt luôn hướng về phía trước để bao quát trường nhìn khoảng 10-15 mét, cơ thể thả lỏng một cách tự nhiên nhất.
  • Không nghiêng người về phía trước hoặc phía trước trong khi chạy. Nó gây áp lực cho cơ thể, cơ thể mệt mỏi và có tác dụng giảm cân. Việc giảm mỡ bụng không đạt được như mong muốn.

3. Kết hợp chạy nhanh và chạy chậm

  • Khi chạy bộ để giảm mỡ bụng, khá nhiều bạn nghĩ rằng mình chạy nhanh và lâu hơn sẽ giúp cơ thể đốt cháy nhiều calo hơn, giảm mỡ bụng nhanh hơn. Nhưng không phải vậy, các chuyên gia cho biết, chạy bộ đúng thời điểm và cường độ phù hợp có thể giúp đốt cháy lượng calo mỡ thừa hơn là chạy với tốc độ nhanh và liên tục.
  • Lời khuyên của huấn luyện viên thể hình là khi chạy bộ giảm mỡ bụng, bạn nên kết hợp chạy bộ nhanh với chạy bộ chậm. Khi khởi động xong, hãy bắt đầu chạy bộ với tốc độ chậm và tăng tốc độ chạy càng nhanh càng tốt.
  • Tốc độ chạy bộ nhanh này bạn nên chạy ở cự ly ngắn khoảng 100m hoặc 200m, sau đó chạy chậm dần lại rồi mới tiếp tục bắt nhịp nhanh.
  • Chạy bộ kết hợp tốc độ nhanh và chậm sẽ giúp cơ thể có thời gian nghỉ ngơi, đồng thời lượng mỡ thừa trong cơ thể sẽ được đốt cháy hiệu quả và nhanh chóng hơn.
Chạy bộ kết hợp tốc độ nhanh và chậm sẽ giúp cơ thể có thời gian nghỉ ngơi

4. Thay đổi nhiều địa hình chạy bộ 

  • Huấn luyện viên thể hình cũng cho biết, việc chạy bộ trên nhiều địa hình khác nhau sẽ kích thích các vùng mỡ thừa, đặc biệt là mỡ vùng bụng được tiêu hao rất nhanh.
  • Vì vậy, trong quá trình chạy giảm mỡ bụng, bạn cần thay đổi nhiều địa hình chạy khác nhau như chạy trên đường bằng, chạy bộ lên dốc, chạy bộ leo núi, chạy cầu thang, chạy bộ trên đường ngoằn ngoèo, leo dốc khi chạy trên máy chạy bộ.

5. Kết hợp tập luyện các bài tập khác 

  • Ngoài chạy bộ, bạn cần kết hợp nhiều bài tập khác như đạp xe, bơi lội, nhảy dây và yoga để tăng hiệu quả đốt mỡ bụng cao nhất. Huấn luyện viên thể hình cho biết các kiểu tập thể dục khác nhau sẽ ngăn cơ bụng cứng lại, hạn chế khả năng giảm kích ứng và tiêu hao mỡ thừa.
  • Ngoài ra, chạy bộ kết hợp với các loại hình thể dục khác có thể giúp bạn không cảm thấy nhàm chán khi đạt được mục tiêu giảm mỡ bụng.

Vì vậy, toàn bộ bài viết kiến thức thể thao trên đây đã giúp giải đáp thắc mắc chạy bộ có giảm mỡ bụng không và cách thực hiện chạy bộ giảm mỡ bụng hiệu quả nhất. Tôi hy vọng những kiến ​​thức bổ ích này sẽ giúp bạn có động lực và biết cách chạy bộ để giảm mỡ bụng.

Thể thao

Chạy bộ có to chân không? Chạy bộ thế nào để bắp chân không to

Chạy bộ có to chân không? là vấn đề khiến nhiều người, đặc biệt là các bạn nữ lo lắng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu được nguyên nhân bị to chân khi chạy và một số quy tắc giúp bắp chân không bị to.

I. Chạy bộ có to chân không?

Có thể khó làm cho bắp chân to ra nếu chỉ tập trung vào việc luyện tập chạy bộ
  • Cơ bắp tăng kích thước và sức mạnh trong suốt quá trình chấn thương và phục hồi. Bất cứ khi nào cơ bắp của bạn tập thể dục cường độ cao.
  • Chạy với cường độ cao ở một tần suất nhất định có thể làm cho bê lớn lên, nhưng đó thường là nam giới, và ngưỡng phát triển của bê đang phát triển rất khó.
  • Bởi vì ở nam giới, họ có nhiều hormone tăng trưởng và testosterone hơn phụ nữ nhiều lần.
  • Tiết lộ sự thật khi phụ nữ chạy bộ nếu muốn phát triển cơ bắp thường phải tiêm thêm các loại hormone tương tự và liệu pháp tập luyện rất nghiêm ngặt để bắp chân phát triển.
  • Vì vậy, đối với phụ nữ, có thể khó làm cho bắp chân to ra nếu chỉ tập trung vào việc luyện tập chạy bộ. Các bài tập cường độ cao thường ở mức giảm mỡ, săn chắc cơ nạc chứ khó phá vỡ cấu trúc và cơ to ra.

II. Nguyên nhân dẫn đến bắp chân to khi chạy

1. Chạy nước rút

  • Chạy nước rút là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề về giãn nở chân không và chạy. Chạy nước rút cơ bắp của bạn nhiều hơn và tập trung vào sức mạnh của bạn. Kết quả là, chạy nước rút xây dựng nhiều cơ hơn khi chạy ở trạng thái ổn định.
  • Thực hiện nhiều nước rút hơn và các bài tập plyometric giúp tăng cường cơ bắp hơn, nhưng nó cũng có thể giúp bạn lấy lại vóc dáng. Nếu bạn không quan tâm đến việc chạy bộ làm tăng kích thước bắp chân, đây có lẽ là một phong cách tập luyện tuyệt vời dành cho bạn. Nếu không, tốt nhất là bạn nên tránh những loại bài tập này.

2. Tùy thuộc vào loại cơ thể

  • Lý do tại sao bắp chân phát triển khi chạy bộ khác nhau tùy thuộc vào loại cơ thể.
  • Ectomorphs rất khó để tăng khối lượng cơ, và thậm chí nâng nhiều tạ có thể sẽ không kéo dài chân của bạn. Các trung mô nội tạng dễ dàng xây dựng cơ bắp, nhưng chúng cũng có thể nhanh chóng làm mất cơ và mỡ.
  • Một số mesomorphs có thể có chân lớn, nhưng những người khác thì không. Và cuối cùng, end morph có lẽ là thứ tự nhiên dễ có được đôi chân vạm vỡ nên chân to ra rất nhanh.
  • Chạy bộ đốt cháy nhiều calo và giúp bạn giảm cân trên toàn cơ thể. Nó cũng có thể giúp bạn giảm trọng lượng trên đôi chân của bạn.
  • Nhưng vào cuối ngày, nó vẫn xây dựng cơ bắp ở chân của bạn. Tuy nhiên, đối với biến hình cuối, tránh chạy vì chân của bạn có thể lớn.

3. Tùy thuộc vào loại cơ của bạn

  • Có hai loại chất xơ cơ bản: Sợi co giật chậm là loại sợi được sử dụng để tập luyện sức bền lâu hơn. Sợi nhanh co giật là một loại sợi được sử dụng cho các đợt bùng nổ năng lượng ngắn như chạy nước rút, HIIT và tập luyện plyometric.
  • Lượng chất xơ khác nhau ở mỗi người, và việc bắp chân chạy bộ có to hay không là tùy thuộc vào số lượng và loại của nó. Những người có mức độ cao của các sợi cơ co rút nhanh chóng có thể có đôi chân cơ bắp, ngay cả khi họ không nâng tạ hoặc chạy nước rút. Bạn cũng có thể xây dựng cơ bắp chỉ bằng cách đi bộ.
  • Mặt khác, những người có nhiều thớ cơ co rút chậm lại có thể chạy nước rút nhiều và HIIT, rất khó để xây dựng cơ bắp.

4. Yếu tố di truyền

  • Di truyền của bạn cũng ảnh hưởng đến cả hình dạng và kích thước bàn chân của bạn. Do đó, bạn có thể thuộc tuýp người dễ tăng cơ bắp nhanh hơn những người khác.
  • Nếu bạn chạy, bạn sẽ giúp xây dựng cơ bắp, và có thể sẽ làm to quá mức các cơ ở chân của bạn.
  • Về bản chất, những người có yếu tố di truyền như vậy dù có cố gắng đến đâu cũng không thể biến thành một vận động viên marathon chân dài một cách thần kỳ.

III. Chạy bộ như thế nào để bắp chân không bị to

Để tránh tình trạng bắp chân to khi tập luyện, cần kết hợp giảm cân và chạy bộ đúng cách
  • Để tránh tình trạng bắp chân to khi tập luyện, cần kết hợp giảm cân và chạy bộ đúng cách. Chế độ giảm cân có ảnh hưởng rất lớn đến chế độ ăn uống.
  • Chân to chủ yếu là do cơ bắp của bạn phát triển, còn cơ bắp phát triển chủ yếu là do có sẵn bã thức ăn giàu dinh dưỡng, nhiều đạm và hàm lượng protein.
  • Vì vậy, cần điều chỉnh kích thước lọ thuốc trong quá trình luyện tập. Nhiều người mệt mỏi, ăn nhiều và thèm ăn hơn khi tập luyện, vì vậy chúng ta phải biết cách điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý.
  • Khi chạy trên địa hình bằng phẳng, chân bạn chỉ chịu tác dụng của trọng lực, khi chạy trên địa hình dốc, chân bạn sẽ phải chịu thêm một lực tác động giữa cơ thể và thăng bằng.
  • Khi gặp địa hình nghiêng, cơ thể phải được đẩy ra phía trước, đồng thời trọng lực của bàn chân cũng tăng lên. Cần có thời gian và nỗ lực, điều này làm tăng động lực hoạt động trên bàn chân. Do đó, việc chạy bộ trên địa hình bằng phẳng sẽ không khiến chân bạn to ra.
  • Bạn cần phải chạy trên các ngón chân của bàn chân, không phải bàn chân. Chạy kiễng chân giúp chạy nhanh hơn, tăng tốc độ chạy và giảm lực âm tác động lên khớp chân.
  • Ngoài ra, các bước sải chân dài hơn, nhanh hơn và giảm sự phát triển của cơ bắp. Nhiều người hiểu lầm rằng đi bộ sẽ thu hẹp đùi và chân của bạn nhanh hơn chạy, nhưng khi bạn thực sự nghỉ ngơi hoàn toàn, đùi của bạn sẽ to ra đáng kể khi bạn đi bộ.
  • Ăn nhiều rau, củ, quả và giảm bớt cơm, đồ ngọt, chất béo. Hạn chế các thực phẩm tăng cơ như chuối…
  • Dù bạn có tập luyện bao nhiêu đi chăng nữa thì đôi chân của bạn cũng không phát triển được.

Trên đây là những thông tin lý giải chạy bộ có to chân không? Và cách chạy bộ không bị to chân hiệu quả. Mong rằng bài viết của olivierguez.com trên sẽ trở nên hữu ích với bạn.

Nhà đất

Nhà cấp 4 là gì? Các đặc điểm của nhà cấp 4

Bạn đang có ý định xây nhà cho mình và nghe nhiều người nhắc đến nhà cấp 4 nhưng không biết nhà cấp 4 là gì? Những đặc điểm và tiêu chí của một ngôi nhà cấp 4 là gì? Vậy thì hãy theo dõi bài viết của chúng tôi dưới đây để được giải đáp nhé!

I. Tìm hiểu nhà cấp 4 là gì?

Nhà cấp 4 là công trình kiến ​​trúc đơn giản, tốn ít thời gian xây dựng
  • Giếng nhà có kết cấu chắc chắn, khả năng chống chịu tốt. Vật liệu để xây nhà là gạch hoặc gỗ, có tường gạch hoặc hàng rào. Mái có thể lợp ngói, mái lợp bằng vật liệu xi măng tổng hợp, tre, nứa, gỗ, rơm rạ …
  • Ngày nay, khái niệm Nhà cấp 4 được pháp luật quy định thành văn bản. Cụ thể: Nhà cấp 4 là nhà có diện tích từ 1000 m² trở xuống, thường được xây dựng từ một tầng trở xuống.
  • Ở các vùng nông thôn, nhà cấp 4 là loại nhà được xây dựng phổ biến nhất hiện nay. Chi phí xây dựng thấp không chỉ phù hợp về mặt địa lý mà còn phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân.
  • Nhà cấp 4 là công trình kiến ​​trúc đơn giản, tốn ít thời gian xây dựng. Lợi ích cấp 4 mang lại lợi thế cho người dân nông thôn.

II. Đặc điểm của nhà cấp 4 là gì?

Các đặc điểm của nhà cấp 4

1. Thời gian xây dựng

  • Những ngôi nhà cấp 4 có thiết kế rất đơn giản nên thời gian xây dựng ngắn và đã sẵn sàng đưa vào sử dụng. Đây được coi là đặc điểm nổi bật nhất của ngôi nhà cấp 4.

2. Chi phí hợp lý

  • Tùy từng mẫu thiết kế mà chi phí xây nhà cấp 4 thường không cố định và có những biến động nhất định.
  • Tuy nhiên, chi phí xây dựng hầu hết các mẫu nhà cấp 4 đều thấp và phù hợp với kinh tế của hầu hết các gia đình Việt Nam.

3. Kiến trúc

  • Nhà cấp 4 có kiến ​​trúc – thiết kế rất đơn giản không quá ồn ào nhưng vẫn đảm bảo cho gia chủ sự chắc chắn, khỏe khoắn và tính thẩm mỹ.
  • Đây là ưu điểm dễ nhận thấy nhất của nhà ở cấp 4 so với nhiều mô hình nhà ở khác.

4. Thiết kế

  • Các phong cách thiết kế nhà cấp 4 cũng rất đa dạng, bạn có thể thiết kế theo phong cách Á Âu hoặc thay đổi theo sở thích của gia chủ.
  • Nhưng vẫn đảm bảo sự hài hòa và thân thiện với văn hóa của người Việt Nam.

5. Vật liệu xây dựng

  • Đặc điểm của vật liệu xây nhà – vật liệu xây nhà cấp 4 là gì? Thông thường, vật liệu xây nhà cấp 4 không quá cầu kỳ nhưng vẫn đảm bảo độ bền sử dụng (sử dụng được khoảng 30 năm) và an toàn cho người sử dụng.
  • Ngoài ra, gia chủ có thể tận dụng tối đa các khối vật liệu để hoàn thiện tốt hơn kết cấu ngôi nhà của mình trong quá trình xây dựng.

III. Quy định nhà cấp 4 mới nhất

  • Thời hạn sử dụng của ngôi nhà khoảng 30 năm.
  • Hệ thống tường chắn, rào chắn xung quanh chủ yếu bằng gạch và gỗ, tường cao khoảng 11 – 22 cm. Hầu hết các mái phía trên có thể được lợp bằng ngói hoặc làm bằng vật liệu tấm xi măng composite.
  • Diện tích và kinh phí xây dựng: Nhà cấp 4 được xây dựng với diện tích hạn chế dưới 1000 m2 và chiều cao dưới một tầng.
  • Chi phí xây dựng từ khoảng 200 triệu đến 500 triệu (đối với nhà cấp 4 không có tầng) và khoảng 6000 đến 1,5 tỷ (đối với nhà cấp 4 thiết kế 1 tầng).
  • Nhà cấp 4 rất phổ biến ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á và thường tập trung ở các vùng nông thôn. Đồng thời, kết cấu chống đỡ của ngôi nhà thay đổi tùy theo điều kiện khí hậu, tự nhiên của từng vùng.

IV. Có nên xây dựng nhà cấp 4 không?

  • Nhà cấp 4 có kinh phí đầu tư nhỏ và thấp hơn nhiều so với các loại hình nhà ở khác nên rất phù hợp với những gia đình có điều kiện kinh tế hạn hẹp. Có thể cân nhắc xây nhà cấp 4 tùy theo nhu cầu sinh hoạt của mỗi gia đình hay không?
  • Ví dụ, nếu gia đình bạn có người già hoặc người tàn tật thì việc di chuyển qua các tòa nhà chọc trời bằng cầu thang bộ sẽ rất khó khăn. Lựa chọn xây nhà cấp 4 là giải pháp tốt nhất cho gia đình.
  • Ngày nay những mẫu nhà cấp 4 được nhiều gia chủ lựa chọn xây dựng theo xu hướng đương đại biệt thự vườn 1 tầng với không gian sống thoáng mát và sân vườn rất sang trọng tại thành phố.

V. Phân biệt nhà cấp 4 với nhà cấp 1, 2 và cấp 3

1. Nhà cấp 1

  • Công trình cấp 1 là gì: Là nhà có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 10.000m2 đến 15.000m2 (10.000m2 <15.000m2) hoặc cao từ 20 đến 29 tầng.
  • Kết cấu chịu lực có thể được xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép và có niên hạn sử dụng quy định trên 80 năm.
  • Phần ngăn cách của tường bao nhà, tường ngăn giữa các phòng, có thể xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép.
  • Mái nhà lợp ngói hoặc bê tông cốt thép cách nhiệt cao.
  • Vật liệu hoàn thiện trong và ngoài nhà (xây trái, ốp, lát) đều là vật liệu tốt.
  • Không giới hạn số tầng và tiện ích sống phong phú, thuận tiện.

2. Nhà cấp 2

  • Công trình cấp 2 là gì: Là nhà có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 5.000m2 đến 10.000m2 (5.000m2 <10.000m2) hoặc cao từ 9 đến 19 tầng.
  • Kết cấu chịu lực có thể được xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép và có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm.
  • Bình phong ngăn cách với tường bao quanh nhà bằng tường xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép.
  • Mái lợp ngói Fibroociment hoặc bê tông cốt thép.
  • Vật liệu hoàn thiện mặt trong và ngoài nhà tương đối tốt.
  • Không giới hạn số tầng với đầy đủ tiện ích sinh hoạt.

3. Nhà cấp 3

  • Nhà cấp 3 là gì: Là nhà có tổng diện tích sàn xây dựng từ 1.000 m2 đến 5.000 m2 (1.000 m2 <5.000 m2) hoặc cao từ 4 đến 8 tầng.
  • Kết cấu chịu lực có thể xây bằng gạch, hoặc kết hợp giữa bê tông cốt thép và gạch. Thời hạn sử dụng là hơn 40 năm.
  • Phòng ngăn cách tường bao quanh nhà bằng tường xây bằng gạch.
  • Mái ngói lợp ngói hoặc Fibroociment.
  • Vật liệu hoàn thiện nhà bằng các vật liệu thông thường.
  • Dụng cụ sinh hoạt bình thường, dụng cụ sinh hoạt bình thường. Nhà cao chỉ có thể lên đến tầng hai.
Nhà cấp 4 tiện nghi hiện đại

Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng các bạn đã hiểu rõ khái niệm Nhà cấp 4 là gì và vận dụng nội dung kiến ​​thức này để có thể dễ dàng phân loại công trình thực tế. Theo dõi các bài viết tiếp theo tại website: olivierguez.com nhé!