Nhà đất

Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng

Mật độ xây dựng thì ai không làm nghề cũng hiểu, nhất là trong lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, đây là điều đáng quan tâm và bạn cần biết diện tích có thể xây dựng theo quy hoạch của mình là bao nhiêu để không vi phạm các quy định của pháp luật. Trong bài viết này, olivierguez.com sẽ giúp bạn tìm hiểu mật độ xây dựng là gì? Và cách tính mật độ xây dựng.

I. Tìm hiểu mật độ xây dựng là gì? 

Bộ Xây dựng đã có quy định bắt buộc mọi công trình, dự án xây dựng phải tuân thủ
  • Bộ Xây dựng đã có quy định bắt buộc mọi công trình, dự án xây dựng phải tuân thủ. Dựa trên các quy tắc này, có hai loại mật độ xây dựng: mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng tổng. phía trong:
  • Mật độ xây dựng thuần được định nghĩa là tỷ lệ đất mà một công trình (nhà ở, khu chung cư, v.v.) chiếm tỷ lệ phần trăm trên tổng diện tích của toàn bộ thửa đất.
  • Khu vực này không bao gồm các khu vực có công trình kiến ​​trúc bên ngoài như sân, hồ bơi… Tuy nhiên, sân tennis hoặc sân thể thao chiếm phần lớn tổng diện tích khu đất.
  • Mật độ xây dựng tổng thể được tính toán trong đô thị dựa trên tỷ lệ giữa diện tích xây dựng công trình trên tổng diện tích toàn khu đất, bao gồm tất cả các diện tích sân vườn, cây xanh và không gian. xây dựng của bất kỳ cấu trúc nào trong đó.

II. Mật độ xây dựng gộp là gì?

  • Mật độ xây dựng tổng thể được hiểu là do quy định được tính theo tỷ lệ diện tích của công trình tính theo tổng diện tích của toàn bộ thửa đất hiện có.
  • Trong đó, diện tích toàn lô đất bao gồm cây xanh, không gian mở, toàn bộ diện tích đường đi và toàn bộ diện tích công trình chưa xây dựng.

III. Bảng mật độ xây dựng theo quy định

Diện tích lô đất (m2/căn nhà) 50 75 100 200 300 500 1000
Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 80 70 60 50 40

 

  • Mật độ xây dựng được quốc gia quy định rõ ràng nhằm mục đích cân bằng sinh thái, tạo sự cân bằng, hài hòa giữa công trình xây dựng và cảnh quan xung quanh.
  • Chính vì vậy, chúng tôi mong muốn mang đến cho mọi người một không gian sống lý tưởng và an toàn.

IV. Cách tính mật độ xây dựng

Diện tích chiếm đất của công trình được tính theo sơ đồ mặt bằng
  • Công thức tính chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng:
    • Mật độ xây dựng (đơn vị %) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (đơn vị m2) /Tổng diện tích lô đất xây dựng (đơn vị m2) x 100%

Trong đó:

  • Ngoại trừ các công trình là nhà liên kế hoặc nhà phố thiết kế sân vườn, diện tích chiếm đất của công trình được tính theo sơ đồ mặt bằng.
  • Diện tích này chưa bao gồm các công trình như bể bơi, trang trí tiểu cảnh… Tuy nhiên, xét về diện tích đất sân tennis, thể thao thì việc xây dựng kiên cố chiếm diện tích khá lớn.
  • Dựa vào công thức này, cư dân và chủ đầu tư có thể tự tính toán mật độ xây dựng, từ đó có thể chủ động xây dựng theo quy định.
  • Đối với công trình có kiến ​​trúc đặc biệt, chủ đầu tư phải xin phép bổ sung và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

V. Các mật độ xây dựng theo quy chuẩn

1. Mật độ xây dựng nhà ở

  • Theo quy định về mật độ xây dựng nhà phố nêu trên, vẫn có một số loại nhà được phép xây dựng với mật độ tối đa là 100%. Tuy nhiên, nếu bạn đang xây dựng với mật độ này, bạn cần có giải pháp để thông gió và đón ánh sáng tự nhiên của ngôi nhà.
  • Ngoài ra, những ngôi nhà, lô đất có hai mặt tiền trở lên có thể làm giảm mật độ xây dựng nhà liền kề. Tỷ lệ giãn tối đa là 5%, đất dưới 50m2 không được áp dụng tỷ lệ giãn này.
  • Nếu ngôi nhà của bạn là một tòa nhà có diện tích hơn 100 mét vuông, chúng tôi đề xuất không gian xây dựng theo mật độ tiêu chuẩn ở phần sau của lô đất. Đây là điểm tiếp giáp với ngôi nhà quay lưng, càng chừa nhiều khoảng trống thì ngôi nhà sẽ càng thông thoáng.

2. Mật độ xây dựng nhà chung cư

  • Ngoài quy định về khoảng cách mặt tiền căn hộ và khoảng lùi so với vỉa hè và tháp căn hộ đối với dự án chung cư.

3. Mật độ xây dựng nhà xưởng, nhà kho và nhà máy

  • Đặc biệt đối với các hạng mục như nhà kho, nhà xưởng,… diện tích đất sử dụng càng lớn thì mật độ tiêu chuẩn càng nhỏ.
  • Sở dĩ có điều này là nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do các cụm xí nghiệp, nhà máy sản xuất gây ra.
Một số loại nhà được phép xây dựng với mật độ tối đa là 100%

Bài viết trên đã làm rõ mật độ xây dựng là gì, cách tính và khái niệm về các quy định cụ thể do Bộ Xây dựng ban hành. Theo dõi các bài viết tiếp theo về quy định nhà đất tiếp theo nhé!

Nhà đất

Nhà cấp 3 là gì? Quy định về nhà cấp 3

Trong thời kỳ kinh tế phục hồi và phát triển ngày nay, diện tích đất ở đô thị và thành thị đang dần bị thu hẹp, nhu cầu lựa chọn và xây dựng những mẫu nhà ở hợp xu hướng bắt kịp xu hướng đó. Trong đó có mẫu nhà cấp 3, cùng tìm hiểu nhà cấp 3 là gì trong bài viết sau đây nhé!

1. Nhà cấp 3 là gì?

Nhà cấp 3 là loại hình kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép với xi măng hoặc gạch
  • Nhà cấp 3 là loại hình kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép với xi măng hoặc gạch, thời hạn sử dụng là 40 năm. Có bốn loại nhà ở theo phong cách: nhà theo phong cách cấp 3 truyền thống, nhà ở cấp 3 hiện đại và nhà ở cấp 3 với mái lệch.
  • Được thiết kế theo kiểu nhà cao tầng truyền thống mái ngói vừa đảm bảo nhu cầu tiện ích cần thiết của gia đình vừa tạo cảm giác thân thuộc.
  • Nhà cao tầng phong cách hiện đại được thiết kế và trang trí theo kiểu dáng và màu sắc phương Tây giúp không gian nhà bạn trở nên hiện đại và tạo nên phong cách sống hiện đại phù hợp hơn với các gia đình trẻ.
  • Nhà cấp 3 mái dốc là một trong những kiểu nhà cũng được nhiều gia đình lựa chọn, giúp không gian ngôi nhà rộng hơn, thoáng hơn và phong cách hơn.

2. Cách nhận biết nhà cấp 3

  • Nhà có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 (1.000 m2 <5.000 m2).
  • Kết cấu đỡ kết hợp bê tông cốt thép với gạch hoặc gạch. Thời hạn sử dụng hơn 40 năm.
  • Che nhà và tường bằng gạch.
  • Mái ngói hoặc xi măng sợi.
  • Thành phẩm làm bằng vật liệu thông thường.
  • Cuộc sống bình thường thoải mái, nhà vệ sinh, tắm rửa bằng vật liệu bình thường.
  • Nhà cấp 3 thường là nhà ở và có chiều cao cụ thể tùy theo từng khu vực quy hoạch của TP.
  • Bản vẽ chi tiết phải phù hợp với tác phẩm đã hoàn thiện.
  • Bị giới hạn bởi số tầng cho phép.

3. Quy định xây nhà cấp 3

Kết cấu đỡ kết hợp bê tông cốt thép với gạch hoặc gạch
  • Kết cấu đỡ kết hợp bê tông cốt thép với gạch hoặc gạch. Thời hạn sử dụng hơn 40 năm;
  • Che nhà và ốp gạch tường.
  • Mái lợp ngói hoặc Fibroociment.
  • Thành phẩm làm bằng vật liệu thông thường.
  • Làm cho cuộc sống bình thường thoải mái, được trang bị nhà vệ sinh và nhà tắm bằng vật liệu bình thường. Tầng cao tối đa của ngôi nhà là tầng trên.

4. Phân hạng nhà cấp 3

  • Các nhà xây dựng thường không đồng bộ theo các quy định trên, vì vậy mỗi cấp có thể được chia thành hai hoặc ba lớp dựa trên các cơ sở chính sau:
  • Đạt 4 tiêu chí đầu đối với biệt thự và 3 tiêu chí đầu đối với nhà ở cấp I, II, III, IV được xếp loại 1.
  • Nếu chỉ có 80% so với hạng 1 thì sẽ là hạng 2.
  • Xếp loại 3 nếu chỉ đạt từ dưới 70% so với hạng 1.
  • Nhà ở tạm bợ không được phân hạng.

5. Lưu ý khi thiết kế nhà cấp 3

  • Nên được thiết kế để cho phép mở rộng diện tích hoặc xây nhiều tầng hơn khi có điều kiện hoặc nhu cầu tăng lên. Tính toán rằng việc xây dựng sau này sẽ có tác động tối thiểu đến phần đang thi công.
  • Nền tảng rất quan trọng. Nếu muốn xây thêm, cần tính toán kỹ lưỡng, xác định nhu cầu mở rộng sau này để tính toán dỡ móng hợp lý, tránh sửa chữa tốn kém. Tiền tổ chức thường chiếm 3/10 tiền thuê.
  • Ánh sáng giúp căn phòng rộng hơn, đồng thời tiết kiệm chi phí điện năng và tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời vào phòng ngủ, phòng bếp. Nếu có nhiều mặt giáp đất, cầu thang, hành lang và nhà vệ sinh có thể không được sáng sủa, thoáng mát.
  • Phòng ngủ nên trang bị quạt hút ở vị trí cao, đầu giường có thể chừa một khoảng trống lưới cao 10 tấc bằng chiều rộng của giường để ngăn côn trùng xâm nhập.
  • Việc đóng cửa và bật quạt thông gió vào ban đêm sẽ cho gió lọt qua các khe hở và cho phép bạn hít khí tự nhiên, giúp bạn mát hơn và khỏe mạnh hơn, tiết kiệm chi phí hơn so với việc lắp đặt điều hòa.
  • Để tiết kiệm vật liệu xây dựng và đảm bảo thông gió, chiều cao công trình nên từ 3,3 – 4,5 m.
Nên được thiết kế để cho phép mở rộng diện tích hoặc xây nhiều tầng hơn

Trên đây là những thông tin về nhà cấp 3 là gì, mong rằng những thông tin trên sẽ trở nên hữu ích đối với gia chủ. Theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi tại website: olivierguez.com nhé!

Nhà đất

Nhà cấp 4 là gì? Các đặc điểm của nhà cấp 4

Bạn đang có ý định xây nhà cho mình và nghe nhiều người nhắc đến nhà cấp 4 nhưng không biết nhà cấp 4 là gì? Những đặc điểm và tiêu chí của một ngôi nhà cấp 4 là gì? Vậy thì hãy theo dõi bài viết của chúng tôi dưới đây để được giải đáp nhé!

I. Tìm hiểu nhà cấp 4 là gì?

Nhà cấp 4 là công trình kiến ​​trúc đơn giản, tốn ít thời gian xây dựng
  • Giếng nhà có kết cấu chắc chắn, khả năng chống chịu tốt. Vật liệu để xây nhà là gạch hoặc gỗ, có tường gạch hoặc hàng rào. Mái có thể lợp ngói, mái lợp bằng vật liệu xi măng tổng hợp, tre, nứa, gỗ, rơm rạ …
  • Ngày nay, khái niệm Nhà cấp 4 được pháp luật quy định thành văn bản. Cụ thể: Nhà cấp 4 là nhà có diện tích từ 1000 m² trở xuống, thường được xây dựng từ một tầng trở xuống.
  • Ở các vùng nông thôn, nhà cấp 4 là loại nhà được xây dựng phổ biến nhất hiện nay. Chi phí xây dựng thấp không chỉ phù hợp về mặt địa lý mà còn phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân.
  • Nhà cấp 4 là công trình kiến ​​trúc đơn giản, tốn ít thời gian xây dựng. Lợi ích cấp 4 mang lại lợi thế cho người dân nông thôn.

II. Đặc điểm của nhà cấp 4 là gì?

Các đặc điểm của nhà cấp 4

1. Thời gian xây dựng

  • Những ngôi nhà cấp 4 có thiết kế rất đơn giản nên thời gian xây dựng ngắn và đã sẵn sàng đưa vào sử dụng. Đây được coi là đặc điểm nổi bật nhất của ngôi nhà cấp 4.

2. Chi phí hợp lý

  • Tùy từng mẫu thiết kế mà chi phí xây nhà cấp 4 thường không cố định và có những biến động nhất định.
  • Tuy nhiên, chi phí xây dựng hầu hết các mẫu nhà cấp 4 đều thấp và phù hợp với kinh tế của hầu hết các gia đình Việt Nam.

3. Kiến trúc

  • Nhà cấp 4 có kiến ​​trúc – thiết kế rất đơn giản không quá ồn ào nhưng vẫn đảm bảo cho gia chủ sự chắc chắn, khỏe khoắn và tính thẩm mỹ.
  • Đây là ưu điểm dễ nhận thấy nhất của nhà ở cấp 4 so với nhiều mô hình nhà ở khác.

4. Thiết kế

  • Các phong cách thiết kế nhà cấp 4 cũng rất đa dạng, bạn có thể thiết kế theo phong cách Á Âu hoặc thay đổi theo sở thích của gia chủ.
  • Nhưng vẫn đảm bảo sự hài hòa và thân thiện với văn hóa của người Việt Nam.

5. Vật liệu xây dựng

  • Đặc điểm của vật liệu xây nhà – vật liệu xây nhà cấp 4 là gì? Thông thường, vật liệu xây nhà cấp 4 không quá cầu kỳ nhưng vẫn đảm bảo độ bền sử dụng (sử dụng được khoảng 30 năm) và an toàn cho người sử dụng.
  • Ngoài ra, gia chủ có thể tận dụng tối đa các khối vật liệu để hoàn thiện tốt hơn kết cấu ngôi nhà của mình trong quá trình xây dựng.

III. Quy định nhà cấp 4 mới nhất

  • Thời hạn sử dụng của ngôi nhà khoảng 30 năm.
  • Hệ thống tường chắn, rào chắn xung quanh chủ yếu bằng gạch và gỗ, tường cao khoảng 11 – 22 cm. Hầu hết các mái phía trên có thể được lợp bằng ngói hoặc làm bằng vật liệu tấm xi măng composite.
  • Diện tích và kinh phí xây dựng: Nhà cấp 4 được xây dựng với diện tích hạn chế dưới 1000 m2 và chiều cao dưới một tầng.
  • Chi phí xây dựng từ khoảng 200 triệu đến 500 triệu (đối với nhà cấp 4 không có tầng) và khoảng 6000 đến 1,5 tỷ (đối với nhà cấp 4 thiết kế 1 tầng).
  • Nhà cấp 4 rất phổ biến ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á và thường tập trung ở các vùng nông thôn. Đồng thời, kết cấu chống đỡ của ngôi nhà thay đổi tùy theo điều kiện khí hậu, tự nhiên của từng vùng.

IV. Có nên xây dựng nhà cấp 4 không?

  • Nhà cấp 4 có kinh phí đầu tư nhỏ và thấp hơn nhiều so với các loại hình nhà ở khác nên rất phù hợp với những gia đình có điều kiện kinh tế hạn hẹp. Có thể cân nhắc xây nhà cấp 4 tùy theo nhu cầu sinh hoạt của mỗi gia đình hay không?
  • Ví dụ, nếu gia đình bạn có người già hoặc người tàn tật thì việc di chuyển qua các tòa nhà chọc trời bằng cầu thang bộ sẽ rất khó khăn. Lựa chọn xây nhà cấp 4 là giải pháp tốt nhất cho gia đình.
  • Ngày nay những mẫu nhà cấp 4 được nhiều gia chủ lựa chọn xây dựng theo xu hướng đương đại biệt thự vườn 1 tầng với không gian sống thoáng mát và sân vườn rất sang trọng tại thành phố.

V. Phân biệt nhà cấp 4 với nhà cấp 1, 2 và cấp 3

1. Nhà cấp 1

  • Công trình cấp 1 là gì: Là nhà có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 10.000m2 đến 15.000m2 (10.000m2 <15.000m2) hoặc cao từ 20 đến 29 tầng.
  • Kết cấu chịu lực có thể được xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép và có niên hạn sử dụng quy định trên 80 năm.
  • Phần ngăn cách của tường bao nhà, tường ngăn giữa các phòng, có thể xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép.
  • Mái nhà lợp ngói hoặc bê tông cốt thép cách nhiệt cao.
  • Vật liệu hoàn thiện trong và ngoài nhà (xây trái, ốp, lát) đều là vật liệu tốt.
  • Không giới hạn số tầng và tiện ích sống phong phú, thuận tiện.

2. Nhà cấp 2

  • Công trình cấp 2 là gì: Là nhà có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 5.000m2 đến 10.000m2 (5.000m2 <10.000m2) hoặc cao từ 9 đến 19 tầng.
  • Kết cấu chịu lực có thể được xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép và có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm.
  • Bình phong ngăn cách với tường bao quanh nhà bằng tường xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép.
  • Mái lợp ngói Fibroociment hoặc bê tông cốt thép.
  • Vật liệu hoàn thiện mặt trong và ngoài nhà tương đối tốt.
  • Không giới hạn số tầng với đầy đủ tiện ích sinh hoạt.

3. Nhà cấp 3

  • Nhà cấp 3 là gì: Là nhà có tổng diện tích sàn xây dựng từ 1.000 m2 đến 5.000 m2 (1.000 m2 <5.000 m2) hoặc cao từ 4 đến 8 tầng.
  • Kết cấu chịu lực có thể xây bằng gạch, hoặc kết hợp giữa bê tông cốt thép và gạch. Thời hạn sử dụng là hơn 40 năm.
  • Phòng ngăn cách tường bao quanh nhà bằng tường xây bằng gạch.
  • Mái ngói lợp ngói hoặc Fibroociment.
  • Vật liệu hoàn thiện nhà bằng các vật liệu thông thường.
  • Dụng cụ sinh hoạt bình thường, dụng cụ sinh hoạt bình thường. Nhà cao chỉ có thể lên đến tầng hai.
Nhà cấp 4 tiện nghi hiện đại

Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng các bạn đã hiểu rõ khái niệm Nhà cấp 4 là gì và vận dụng nội dung kiến ​​thức này để có thể dễ dàng phân loại công trình thực tế. Theo dõi các bài viết tiếp theo tại website: olivierguez.com nhé!