Nhà đất

Quy hoạch 1/500 là gì? Cập nhật thông tin mới nhất về quy hoạch 1/500

Mỗi một bản thiết kế xây dựng đều cần phải dựa trên một tỷ lệ nhất định cùng với đó việc xây nhà cửa, xây dựng công trình hay phân lô đều cần có quy hoạch rõ ràng và cụ thể. Trong số này của chuyên mục nhà đất, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu quy hoạch 1/500 là gì? Cập nhật thông tin mới nhất về quy hoạch 1/500.

I. Quy hoạch 1/500 là gì?

“Bản vẽ của đồ án quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỷ lệ 1/500” trích Khoản 2, Điều 30, Luật quy hoạch đô thị năm 2009. Nói một cách dễ hiểu hơn thì đây chính là bản đồ quy hoạch chi tiết với tỉ lệ là 1/500 với tổng mặt bằng quy hoạch của các dự án đầu tư xây dựng, là cơ sở để định vị công trình, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình và thực hiện xây dựng.

  • Quy hoạch 1/500 phải gắn liền với một dự án cụ thể.
  • Quy hoạch 1/500 là cơ sở để được lập dự án đầu tư xây dựng và là căn cứ cho việc cấp giấy phép xây dựng sau này.
Quy hoạch 1/500 phải gắn liền với một dự án cụ thể.
Quy hoạch 1/500 phải gắn liền với một dự án cụ thể.

II. Ý nghĩa của của quy hoạch 1/500

Căn cứ vào khoản 2- Điều 11 và khoản 2- Điều 24 của Luật Xây dựng về việc quy hoạch chi tiết cho các công trình xây dựng ở các khu đô thị thì có thể thấy rằng bản đồ quy hoạch 1/500 là bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng với tỉ lệ 1/500, cụ thể hóa nội dung, các hạng mục  quy hoạch chung và quy hoạch phân khu cụ thể, rõ ràng…

Quy hoạch này sẽ được mô phỏng cụ thể và chi tiết bằng công trình xây dựng trên mặt đất, còn riêng về mặt hạ tầng kỹ thuật, bản đồ quy hoạch thể hiện rõ nét ranh giới giữa các lô đất với nhau hoặc ranh giới các hạng mục công trình từ đó mà người đọc có thể hình dung một cách rõ ràng.

Ý nghĩa của của quy hoạch 1/500
Ý nghĩa của của quy hoạch 1/500

III. Điều kiện và quy trình thực hiện quy hoạch 1/500

Mỗi loại dự án chủ đầu tư thực hiện các hạng mục xây dựng cần lưu ý các điều kiện riêng mà dự án yêu cầu để các cấp thẩm quyền ra quyết định.

1. Điều kiện cơ bản của quy hoạch 1/500

  • Không nhất thiết phải có quy hoạch 1/500 đối với các dự án có quy mô và diện tích xây dựng dưới 5ha hoặc dự án nhà ở chung cư khoảng 2ha diện tích.
  • Các dự án có quy mô mặt bằng xây dựng trên 2ha đối với dự án nhà ở chung cứ và trên 5ha đối với dự án xây dựng khác thì chủ đầu tư cần có bản quy hoạch chi tiết 1/500.
  • Việc thực hiện bản quy hoạch 1/500 phải dựa trên bản quy hoạch 1/2000 đã được cơ quan nhà nước thông qua.

2. Quy trình quy hoạch 1/500

Muốn cơ quan có thẩm quyền thông qua bản kế hoạch chi tiết 1/500 thì các đơn vị thi công cần phải thực hiện theo quy trình sau một cách tuần tự:

  • Cơ sở quan trọng đầu tiên để cơ quan thẩm quyền xem xét phê duyệt bản quy hoạch đã được thực hiện đó chính là tờ đề nghị thẩm định bản quy hoạch.
  • Lập bản quy hoạch xây dựng và có phê duyệt từ chủ thể thực hiện dự án.
  • Các văn bản mang giá trị pháp lý để chuyển lên các cấp thẩm quyền phê duyệt dự án.
  • Văn bản công nhận đơn vị đấu thầu xây dựng dự án là chủ đầu tư hoặc chứng nhận việc đầu tư dự án từ cơ quan có thẩm quyền đang còn giá trị hiệu lực.
  • Các bản thuyết trình và bản vẽ của dự án thực hiện và làm theo đúng các hình thức đã quy định.
  • Bản đồ phải thể hiện ranh giới hành chính của lô đất, dự án, công trình chuẩn bị xây dựng.
  • Các phạm vi thực hiện bản quy hoạch chi tiết 1/500 cần được phân chia cụ thể.
  • Dự thảo về nhiệm vụ cần thực hiện đối với bản quy hoạch chi tiết 1/500 khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Tuân thủ các quy trình quy hoạch
Tuân thủ các quy trình quy hoạch

IV. Sự khác nhau giữa quy hoạch 1/500 với 1/2000

Hai bản quy hoạch được sử dụng nhiều nhất hiện nay là quy hoạch chi tiết 1/500 và quy hoạch chi tiết 1/2000, khá nhiều người bị nhầm lẫn giữa hai bản quy hoạch này. Vì vậy, bạn có thể dựa vào những yếu tố mà Olivierguez.com đưa ra dưới đây để phân biệt hai loại này.

  • Khác nhau về nơi thực hiện

  • Quy hoạch 1/500: Do các cơ quan, công ty bất động sản hoặc doanh nghiệp thực hiện.
  • Quy hoạch 1/2000: Do địa phương nơi triển khai công trình hay dự án thực hiện.
  • Điểm khác về đồ án quy hoạch

  • Quy hoạch 1/500: Thường được gọi là đồ án quy hoạch xây dựng.
  • Quy hoạch 1/2000: Thường được biết đến và gọi là đồ án quy hoạch chi tiết.
  • Điểm khác nhau về mục đích lấy ý kiến

  • Quy hoạch 1/500: Mục đích chính được hướng tới là những vấn đề cụ thể, sát thực từ phía chủ đầu tư trước khi thực hiện dự án để khách hàng và các nhà đầu tư hiểu rõ.
  • Quy hoạch 1/2000: Việc lấy ý kiến sẽ do các đơn vị tiến hành lấy ý kiến từ các đơn vị chức năng hoặc cơ quan có thẩm quyền để định hướng một cách cụ thể và rõ nét cho việc xây dựng bản quy hoạch.
So sánh sự khác nhau giữa quy hoạch chi tiết 1/500 và 1/2000
So sánh sự khác nhau giữa quy hoạch chi tiết 1/500 và 1/2000

Với những thông tin mới nhất về quy hoạch 1/500, hẳn rằng bạn đã hiểu hơn và có cái nhìn rõ nét về vấn đầu này.

Nhà đất

Có nên mua nhà trả góp? Kinh nghiệm hữu ích khi mua nhà trả góp

Mua nhà trả góp luôn là một vấn đề được nhiều người quan tâm, trong chuyên mục nhà đất hôm nay chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc của bạn xung quanh vấn để có nên mua nhà trả góp hay không và nếu quyết định mua nhà trả góp thì cần phải bỏ túi những kinh nghiệm gì?

I. Mua nhà trả góp là gì?

Mua nhà trả góp nói một cách dễ hiểu thì chính là việc dùng tiền vay vốn ngân hàng để mua nhà. Thông thường đối với hình thức mua nhà trả góp thì bạn cần phải có được 30-40% giá trị của ngôi nhà, phần con lại được ngân hàng hỗ trợ cho vay vốn và trả lãi suất hàng tháng. Tùy vào quy định mà mỗi ngân hàng sẽ cho vay trong thời gian từ 10-20 năm.

Mua nhà trả góp là việc liên hệ với ngân hàng
Mua nhà trả góp là việc liên hệ với ngân hàng

II. Có nên mua nhà trả góp không?

1. Ưu và nhược điểm khi mua nhà trả góp

Ưu điểm:

  • Nhanh chóng sở hữu được căn nhà mặc dù mình chưa có đủ tiền để thanh toán hết giá trị căn nhà.
  • Thời hạn mua nhà trả góp là 10 năm hoặc 20 năm nên bạn không quá bị áp lực về tài chính trong thời gian ngắn.
  • Nhờ sự cạnh tranh từ các ngân hàng mà mức lãi suất vay mua nhà cũng giảm đi đáng kể.
  • Ngân hàng sẽ giúp người mua xác định giá trị pháp lý của căn nhà trước khi cho vay nên không lo bị rơi vào trường hợp mua phải dự án hay căn hộ không hợp lệ.

Nhược điểm: 

  • Mức lãi suất hấp dẫn chỉ áp dụng trong thời gian ngắn và sau đó sẽ trở lại mức lãi suất chung và thường sẽ lớn hơn mức lãi suất ưu đãi 3-4%.
  • Nếu không đủ khả năng thanh toán hay thanh toán trễ nhiều lần sẽ khiến hồ sơ của bạn bị lưu lại và sau đó khó có thể vay vốn cho những lần sau.

2. Có nên mua nhà, chung cư trả góp hay không?

Theo như giới chuyên gia về bất động sản đánh giá thì thời điểm hiện tại thị trường bất động sản đã ổn định, cùng với đó là sự cạnh tranh của các ngân hàng mang lại các gói ưu đãi mua nhà trả góp trong 20 năm nên bạn có thể cân nhắc việc mua nhà trả góp.

Nếu bạn có mức thu nhập ổn định đặt từ 10 triệu/tháng trở lên thì có thể tính toán đến vấn đề vay vốn để mua trả góp một căn hộ cho riêng mình.

Việc mua nhà hay chung cư trả góp là một vấn đề quan trọng nên bạn hãy suy nghĩ thật cẩn thận.

Câu hỏi nên mua nhà hay chung cư trả góp hay không cần cân nhắc kĩ
Câu hỏi nên mua nhà hay chung cư trả góp hay không cần cân nhắc kĩ

3. Một số ngân hàng với mức cho vay trả góp mua nhà hấp dẫn

Bạn có thể tham khảo và cân nhắc những ngân hàng sau đây khi quyết định mua nhà trả góp:

  • ShinhanBank – cho vay 20 năm – lãi suất chỉ từ 7,5%.
  • VIB – vay trong 20 năm – mức lãi suất 8,3%.
  • ABBank – vay tối đa 20 năm – lãi suất 8,94%.
  • BIDV – vay 20 năm – lãi suất 10,5% + biến động.

III. Kinh nghiệm hữu ích khi mua nhà trả góp

Dưới đây là những kinh nghiệm mua nhà trả góp mà Olivierguez.com dành cho bạn, nó có thể giúp bạn tính toán và cân nhắc để có thể mua nhà trả góp một cách thuận lợi và không trở thành gánh nặng cho cuộc sống của bạn.

  1. nh toán khả năng tài chính và lựa chọn ngôi nhà trong tầm phù hợp

Điều này sẽ giúp bạn không còn ác mộng khi mua nhà xong lại phải trả một khoản lãi suất cao quá mức hàng tháng. Nhà ở không được chiếm quá 28% tổng thu nhập hàng tháng và không vượt quá 36% tổng nợ mỗi tháng (quy tắc 28/36).

2. Tính toán kỹ lưỡng những khoản chi phí phải trả trong tháng

Việc này sẽ giúp bạn dễ dàng cân nhắc và điều tiết lại khoản chi cho nhà ở.

3. Lựa chọn tỷ lệ vay vốn hợp lý

Tỷ lệ vay vốn lý tưởng để mua nhà theo các chuyên gia là 20%.

4. Tạo hồ sơ trong sạch để ngân hàng chấm tín dụng tốt

Nếu đã xác định mua nhà trả góp bạn cần có một hồ sơ ngân hàng tốt không có những khoản vay hay nợ xấu thì khả năng vay vốn sẽ được đánh giá cao hơn.

5. Lựa chọn dự án và xem kỹ hợp đồng

Bạn cần xem chủ đầu tư cho dự án là ai và xem rằng dự án này có triển vọng và đúng với giá trị bỏ ra hay không. Sau khi đã quyết định mua thì cần nghiên cứu kỹ càng hợp đồng cũng như xem những cam kết và điều khoản của chủ đầu tư về quyền lợi của người mua.

Kinh nghiệm hữu ích khi mua nhà trả góp
Kinh nghiệm hữu ích khi mua nhà trả góp

IV. Những lưu ý cần phải nắm được khi mua nhà trả góp

1. Rủi ro về pháp lý

Hiện nay khá nhiều dự án vướng vào việc không cấp sổ đỏ hay sổ hồng, vì thế mà người mua dễ mất trắng nếu không điều tra hay xác minh về thông tin dự án mình định mua.

Để tránh gặp phải rủi ro này người mua cần xem xét kỹ lưỡng các giấy tờ hoặc cũng có thể kiểm tra bằng cách đưa lên cơ quan cấp giấy chứng nhận để kiểm tra thông tin

2. Rủi ro về tài chính

  • Đối với vấn đề đặt cọc: Người mua thanh toán không quá 10% giá trị cho người bán và trả dần theo tiến độ nhưng lại không ít trường hợp chủ đầu tư đang xây dựng dở thì lại ôm tiền bỏ chạy.
  • Đối với vấn đề tài chính mua nhà: Cần tính toán kỹ lưỡng các khoản chi để không tạo gánh nặng lên bản thân khi mua nhà.

3. Rủi ro về lãi suất

Những lãi suất hấp dẫn cùng những hứa hẹn của ngân hàng làm người mua chủ quan không chú ý đến lãi suất thật sau khi hết ưu đãi là bao nhiêu. Từ đó, lãi suất trở thành gánh nặng cho người mua hàng tháng.

Những lưu ý cần phải nắm được khi mua nhà trả góp
Những lưu ý cần phải nắm được khi mua nhà trả góp

Mong rằng những thông tin trên sẽ giúp bạn có quyết định đúng đắn trong vấn đề nên mua nhà trả góp hay không.

Nhà đất

Nhà cấp 1 là gì? Những đặc điểm giúp phân biệt nhà cấp 1 với các loại nhà khác

Trong chủ đề nhà đất hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu một loại hình phân cấp nhà ở tại Việt Nam. Việc nắm bắt được phân loại nhà cấp 1 là gì cùng những đặc điểm của nhà cấp 1 để phân biệt với các loại nhà khác sẽ giúp bạn dễ dàng xác định thuế và định giá nó.

I. Nhà cấp 1 là gì?

Nhà cấp 1 hiện nay được xem là loại nhà ở sang trọng và đẳng cấp nhất trong những loại nhà ở khác. Nhà cấp 1 được xây dựng rất kiên cố, vật liệu thi công chính là bê tông cốt thép, các vách ngăn phòng cũng sẽ sử dụng loại vật liệu này. Mái nhà của nhà cấp 1 sẽ thường là ngói lợp hoặc đúc bê tông thép. Vì những lý do trên mà nó được xếp vào loại công trình xây dựng cao tầng.

II. Những đặc điểm của nhà cấp 1

Theo Thông tư liên bộ, số 7-LB/TT Xây dựng – Tài chính – UBVGNN và Tổng cục quản lý ruộng đất ngày 30/9/1991, nhà cấp 1 sẽ mang những đặc điểm như sau:

  • Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 80 năm
  • Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch
  • Mái bằng bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, có hệ thống cách nhiệt tốt
  • Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà tốt
  • Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ, tiện lợi, không hạn chế số tầng.
Những đặc điểm của nhà cấp 1
Những đặc điểm của nhà cấp 1

III. Mức thuế và những thông tin liên quan về nhà cấp 1

  • Nhà cấp 1 sẽ có khung mức thuế là 950; 700 và 550 tùy thuộc vào mức giá thực hiện thi công công trình cùng mức giá trung bình tại địa phương.
  • Nhà cấp 1 không hạn chế số tầng và các tiện nghi sinh hoạt phải đáp ứng đầy đủ như: Điện, nước, nhà tắm, nhà bếp, nhà vệ sinh,…
  • Tổng diện tích mặt sàn của nhà cấp 1 được quy định là từ 10.000m2 đến 20.000m2.
Thông tin về nhà cấp 1
Thông tin về nhà cấp 1

IV. Cách phân hạng nhà ở

Trong thực tế thì các công trình dường như không tuân thủ chặt chẽ theo quy định của từng hạng nhà, vì vậy chúng ta cũng có thể phân định bằng cách dưới đây:

  • Ngôi nhà xây dựng được 3 tiêu chuẩn đầu của nhà cấp 1,2,3,4 đồng thời đạt 4 tiêu chuẩn đầu đối với biệt thự thì sẽ được xếp vào nhà hạng 1.
  • Nhà xây dựng đạt ở mức 80% so với nhà hạng 1 thì xếp vào loại nhà xây dựng hạng 2.
  • Đạt từ dưới 70% so với hạng nhà cấp 1 thì sẽ được xếp vào hạng nhà cấp 3.
  • Không phân hạng đối với nhà tạm hay còn gọi là nhà cấp 5.

V. Những  mẫu nhà cấp 1 đẹp và mới nhất năm 2021

Dưới đây sẽ là những mẫu nhà cấp 1 đẹp và hiện đại nhất năm 2021 mà chúng tôi đã sưu tầm được:

Mẫu nhà cấp 1 đẹp năm 2021
Mẫu nhà cấp 1 đẹp năm 2021
Mẫu nhà cấp 1 nhiều cây xanh
Mẫu nhà cấp 1 nhiều cây xanh
Mẫu nhà cấp 1 đơn giản
Mẫu nhà cấp 1 đơn giản
Mẫu nhà cấp 1 sang trọng
Mẫu nhà cấp 1 sang trọng
Mẫu nhà cấp 1 độc đáo
Mẫu nhà cấp 1 độc đáo
Mẫu nhà cấp 1 hiện đại
Mẫu nhà cấp 1 hiện đại

Những thông tin trên đã giúp bạn phần nào có thể định dạng loại của căn nhà mình, nếu bạn vẫn thấy nó chưa đúng với các tiêu chuẩn về nhà cấp 1 thì có thể tham khảo các phân loại nhà khá trong chuyên mục nhà đất của Olivierguez nhé!

 

Nhà đất

Nhà cấp 2 là gì? Tiêu chuẩn mới nhất của nhà cấp 2

Trong phân cấp nhà ở thì bạn đã biết được rằng nhà ở sẽ phân theo các cấp như nhà ở cấp 1, nhà cấp 2, nhà cấp 3 và nhà cấp 4. Mỗi phân cấp nhà sẽ có những đặc điểm và tiêu chuẩn khác nhau và hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhà cấp 2 là gì và các tiêu chuẩn mới nhất của nhà cấp 2 nhé!

I. Nhà cấp 2 là gì?

Nhà cấp 2 là loại nhà được xây dựng bằng vật liệu chủ yếu là gạch và bê tông, các phòng được ngăn cách bởi gạch hoặc bê tông cốt thép. Về phần mái thì loại nhà này sẽ được lợp mái bằng và chất liệu có thể là ngói. Loại nhà này rất thân thiện với môi trường vì những vật liệu sử dụng xây dựng chắc chắn và có độ bền cao.

II. Các tiêu chuẩn của nhà cấp 2 

Theo “ Thông tư liên bộ số 7LB/TT Xây dựng – tài chính UBVGNN và Tổng cục Quản lý ruộng đất ngày 30 tháng 9 năm 1991 hướng dẫn việc phân loại các hạng nhà, hạng đất và định giá tính thuế nhà đất” thì nhà cấp hai là những căn nhà có tiêu chuẩn sau:

  • Kết cấu chịu lực bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm;
  • Bao che nhà và tường ngăn cách các phòng bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch;
  • Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói bằng Fibroociment;
  • Vật liệu hoàn thiện trong ngoài nhà tương đối tốt;
  • Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Số tầng không hạn chế.
Tieu-chuan-nha-cap-2
Các tiêu chuẩn của nhà cấp 2

III. Một số thông tin và thuế của nhà cấp 2

Ngoài những thông tin trên thì bạn nên biết một số thông tin khác dưới đây về nhà cấp 2:

  • Nhà cấp 2 bị giới hạn diện tích từ 5.000m2 đến 10.000m2.
  • Nhà cấp 2 có tiện nghi sinh hoạt đầy đủ.
  • Những ngôi nhà chỉ đạt mức khoảng 80% tiêu chuẩn nhà cấp 1 thì sẽ được xếp vào loại nhà cấp 2.
  • Mức thuế cho loại nhà cấp 2 được quy định dựa vào mức giá thực hiện thi công xây dựng và mức giá trung bình tại địa phương. Nhà ở cấp 2 sẽ có 3 mức thuế là 700, 550 và 450.
  • Vật liệu sử dụng để thi công nhà cấp 2 phải đáp ứng yêu cầu sử dụng được, phù hợp với từng khí hậu từng vùng, không bị biến dạng trong quá trình sử dụng và hơn hết là cần đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ Xây dựng, được thể hiện tại QCXDVN 05:2008/BXD.
  • Kết cầu nhà cấp 2 cần phải phù hợp với trọng tải của nhà loại này và trọng tải liên quan đến yếu tố tự nhiên thì sẽ cần phải tuân thủ theo quy định của Bộ xây dựng tại QCVN 02:2009/BXD.
  • Nhà cấp 2 cần phải đảm bảo được an toàn khi xảy ra cháy nổ trong giới hạn chịu lửa cho phép.
Một số thông tin nên biết về nhà cấp 2
Một số thông tin nên biết về nhà cấp 2

IV. Một số mẫu nhà cấp 2 đẹp bạn có thể tham khảo

Dưới đây là một số mẫu nhà cấp 2 đẹp và tiện ích mà Olivierguez đã sưu tầm được, nếu bạn đang có dự định xây nhà cấp 2 thì có thể xem qua những mẫu nhà sau:

Mẫu nhà cấp 2 đẹp
Mẫu nhà cấp 2 đẹp
Mẫu nhà cấp 2 hiện đại
Mẫu nhà cấp 2 hiện đại
Mẫu nhà cấp 2 có gara ô tô
Mẫu nhà cấp 2 có sân đỗ ô tô
Mẫu nhà cấp 2 thiết kế theo phong cách hiện đại và đơn giản
Mẫu nhà cấp 2 thiết kế theo phong cách hiện đại và đơn giản
Mẫu nhà cấp 2 thoáng mát và sang trọng
Mẫu nhà cấp 2 thoáng mát và sang trọng

Như vậy, sau bài viết này bạn đã hiểu nhà cấp 2 là gì rồi chứ? Mong rằng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc phân loại nhà ở Việt Nam.

Nhà đất

Quy hoạch 1/2000 là gì? Tìm hiểu quy định quy hoạch 1/2000

Trước khi triển khai một dự án bất động sản, một trong những bước đầu tiên và quan trọng nhất của nhà đầu tư là lên kế hoạch xây dựng chi tiết cho dự án đó. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để triển khai quy hoạch 1/2000 và phê duyệt cấp phép xây dựng cho dự án. Theo dõi bài viết để tìm hiểu về quy hoạch 1/2000 là gì? Quy định quy hoạch như thế nào?

I. Quy hoạch 1/2000 là gì?

Quy hoạch 1/2000 là bước triển khai quy hoạch chung xây dựng đô thị
  • Quy hoạch 1/2000 là bước triển khai quy hoạch chung xây dựng đô thị.
  • Đây là quy trình mà các tổ chức, công ty lấy đó làm cơ sở cho việc lập và quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 để giúp cấp phép xây dựng cho các dự án. địa ốc.
  • Quy hoạch 1/2000 bao gồm tất cả các bản đồ không gian, kiến ​​trúc cảnh quan, bản đồ thể hiện tổng quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông vận tải sử dụng sơ đồ hạ tầng kỹ thuật và cơ điện một đường.

II. Ý nghĩa của quy hoạch 1/2000

  • Quy hoạch chi tiết giai đoạn 1/2000 là quy hoạch chỉ định hướng cho toàn bộ đô thị (khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch…). Mục đích của quy hoạch chi tiết 1/2000 là quản lý xây dựng.
  • Trong giai đoạn lập kế hoạch này, không có cấu trúc được thiết kế chính thức.
  • Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 sẽ giúp xác định mạng lưới giao thông và quy hoạch sử dụng đất như mật độ xây dựng, diện tích thửa đất, số tầng xây dựng, chỉ giới đường đỏ.

III. Thời hạn quy hoạch 1/2000

  • Trong nhiều trường hợp, khu vực thực hiện quy hoạch 1/2000 này. Tuy nhiên, đối với các dự án mới tại các vùng có quy hoạch 1/2000 thì đơn vị thực hiện là chủ đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng quy hoạch 1/2000 này phải được nhà nước chấp thuận đồng bộ, phù hợp với văn bản phê duyệt quy hoạch chung khu vực và văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.
  • Sau khi hoàn thành quy hoạch 1/2000, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, phê duyệt khi được chủ đầu tư chấp thuận. Thời gian phê duyệt cho một kế hoạch thường là trong vòng 20 ngày.
  • Sau đó cơ quan quản lý nhà nước cập nhật quy hoạch vào quy hoạch chung của địa phương. Sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của nhà nước, thời gian thực hiện quy hoạch chi tiết 1/2000 khoảng 4 – 6 tháng.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, phê duyệt khi được chủ đầu tư chấp thuận

IV. Quy hoạch 1/2000 có được xây dựng không

  • Hoàn toàn có thể xây dựng công trình trên đất theo quy hoạch 1/2000 nhưng khi xây dựng phải theo quy hoạch chung của nhà nước.
  • Ngoài ra, nếu đất được quy hoạch là khu dân cư thì có thể xây dựng nhà ở, còn nếu đất được quy hoạch cùng chức năng thì có thể xây dựng nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.
  • Vì vậy, trước khi đưa ra quyết định mua đất, cần xác định rõ mục đích xây dựng là gì để lựa chọn thửa đất theo quy hoạch 1/2000 cho phù hợp với mục đích sử dụng (xây dựng).

V. Những loại đất thuộc quy hoạch 1/2000

  • Quy hoạch 1/2000 ra đời nhằm tạo ra một cơ sở hạ tầng đồng bộ, thống nhất giữa giao thông và các khu dân cư. Nhà nước và công chúng có thể tìm hiểu về khu vực quy hoạch từ quy hoạch chi tiết 1/2000, như khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch.
  • Các khu vực này được gọi chung là khu vực thành phố. Mục đích của quy hoạch 1/2000 là quản lý quy hoạch cho các khu vực rộng lớn của thành phố. Công dụng quan trọng nhất của đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 là xác định mạng lưới đường và quy hoạch sử dụng đất.
  • Tiếp theo, các thửa đất mặt phố có các khu chức năng phục vụ nhau được xác định từ quy hoạch sử dụng đất ở trên.
  • Trong đó, vị trí lô đất, diện tích, mật độ xây dựng, đường di chuyển bên trong, tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu… và các tiêu chí ô phố như tuyến đường giao thông. Đồng thời quyết định sơ bộ chỉ giới xây dựng khu đất.
  • Theo quy hoạch chung khu vực, đất quy hoạch 1/2000 là đất quy hoạch đô thị. Nếu đất trong khu quy hoạch 1/2000 xây dựng thì phải chỉ rõ việc xây dựng trước và không vi phạm nội dung đã nêu.

VI. Những lưu ý khi quyết định mua đất quy hoạch 1/2000

Kiểm tra quy hoạch cũng là cách giúp bạn biết được vị trí khu đất sau quy hoạch
  • Trước khi mua đất, bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin quy hoạch khu vực mình muốn mua rồi mới quyết định mua đất.
  • Mục đích của việc kiểm tra quy hoạch là để xác định xem khu đất bạn đang cố mua có phải là đối tượng của các vấn đề về quy hoạch hay không.
  • Bạn  thế nào nếu bạn bị mắc kẹt trong một kế hoạch, và bao nhiêu không gian bị mất vì kế hoạch? Nếu thiệt hại quá lớn, bạn có thể tránh vùng đất này và tìm vùng đất khác.
  • Kiểm tra quy hoạch cũng là cách giúp bạn biết được vị trí khu đất sau quy hoạch. Nếu đất quy hoạch là đất chính hoặc mặt tiền, bạn cần nắm bắt cơ hội của chính mình.
  • Một điều nữa người mua cần lưu ý khi mua mặt bằng quy hoạch là xem Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có đất có kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với khu đất quy hoạch hay không.
  • Nếu Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có kế hoạch sử dụng đất hàng năm thì quyền của người sử dụng đất bị hạn chế.

Trên đây là những thông tin về quy hoạch 1/2000 là gì? Hy vọng những thông tin trên của olivierguez.com sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khu đất quy hoạch. Trước khi tự mình quyết định mua đất, bạn cần tìm hiểu trước đầy đủ thông tin quy hoạch để có thể tự mình đưa ra quyết định đúng đắn nhất.

 

Nhà đất

Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng

Mật độ xây dựng thì ai không làm nghề cũng hiểu, nhất là trong lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, đây là điều đáng quan tâm và bạn cần biết diện tích có thể xây dựng theo quy hoạch của mình là bao nhiêu để không vi phạm các quy định của pháp luật. Trong bài viết này, olivierguez.com sẽ giúp bạn tìm hiểu mật độ xây dựng là gì? Và cách tính mật độ xây dựng.

I. Tìm hiểu mật độ xây dựng là gì? 

Bộ Xây dựng đã có quy định bắt buộc mọi công trình, dự án xây dựng phải tuân thủ
  • Bộ Xây dựng đã có quy định bắt buộc mọi công trình, dự án xây dựng phải tuân thủ. Dựa trên các quy tắc này, có hai loại mật độ xây dựng: mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng tổng. phía trong:
  • Mật độ xây dựng thuần được định nghĩa là tỷ lệ đất mà một công trình (nhà ở, khu chung cư, v.v.) chiếm tỷ lệ phần trăm trên tổng diện tích của toàn bộ thửa đất.
  • Khu vực này không bao gồm các khu vực có công trình kiến ​​trúc bên ngoài như sân, hồ bơi… Tuy nhiên, sân tennis hoặc sân thể thao chiếm phần lớn tổng diện tích khu đất.
  • Mật độ xây dựng tổng thể được tính toán trong đô thị dựa trên tỷ lệ giữa diện tích xây dựng công trình trên tổng diện tích toàn khu đất, bao gồm tất cả các diện tích sân vườn, cây xanh và không gian. xây dựng của bất kỳ cấu trúc nào trong đó.

II. Mật độ xây dựng gộp là gì?

  • Mật độ xây dựng tổng thể được hiểu là do quy định được tính theo tỷ lệ diện tích của công trình tính theo tổng diện tích của toàn bộ thửa đất hiện có.
  • Trong đó, diện tích toàn lô đất bao gồm cây xanh, không gian mở, toàn bộ diện tích đường đi và toàn bộ diện tích công trình chưa xây dựng.

III. Bảng mật độ xây dựng theo quy định

Diện tích lô đất (m2/căn nhà) 50 75 100 200 300 500 1000
Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 80 70 60 50 40

 

  • Mật độ xây dựng được quốc gia quy định rõ ràng nhằm mục đích cân bằng sinh thái, tạo sự cân bằng, hài hòa giữa công trình xây dựng và cảnh quan xung quanh.
  • Chính vì vậy, chúng tôi mong muốn mang đến cho mọi người một không gian sống lý tưởng và an toàn.

IV. Cách tính mật độ xây dựng

Diện tích chiếm đất của công trình được tính theo sơ đồ mặt bằng
  • Công thức tính chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng:
    • Mật độ xây dựng (đơn vị %) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (đơn vị m2) /Tổng diện tích lô đất xây dựng (đơn vị m2) x 100%

Trong đó:

  • Ngoại trừ các công trình là nhà liên kế hoặc nhà phố thiết kế sân vườn, diện tích chiếm đất của công trình được tính theo sơ đồ mặt bằng.
  • Diện tích này chưa bao gồm các công trình như bể bơi, trang trí tiểu cảnh… Tuy nhiên, xét về diện tích đất sân tennis, thể thao thì việc xây dựng kiên cố chiếm diện tích khá lớn.
  • Dựa vào công thức này, cư dân và chủ đầu tư có thể tự tính toán mật độ xây dựng, từ đó có thể chủ động xây dựng theo quy định.
  • Đối với công trình có kiến ​​trúc đặc biệt, chủ đầu tư phải xin phép bổ sung và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

V. Các mật độ xây dựng theo quy chuẩn

1. Mật độ xây dựng nhà ở

  • Theo quy định về mật độ xây dựng nhà phố nêu trên, vẫn có một số loại nhà được phép xây dựng với mật độ tối đa là 100%. Tuy nhiên, nếu bạn đang xây dựng với mật độ này, bạn cần có giải pháp để thông gió và đón ánh sáng tự nhiên của ngôi nhà.
  • Ngoài ra, những ngôi nhà, lô đất có hai mặt tiền trở lên có thể làm giảm mật độ xây dựng nhà liền kề. Tỷ lệ giãn tối đa là 5%, đất dưới 50m2 không được áp dụng tỷ lệ giãn này.
  • Nếu ngôi nhà của bạn là một tòa nhà có diện tích hơn 100 mét vuông, chúng tôi đề xuất không gian xây dựng theo mật độ tiêu chuẩn ở phần sau của lô đất. Đây là điểm tiếp giáp với ngôi nhà quay lưng, càng chừa nhiều khoảng trống thì ngôi nhà sẽ càng thông thoáng.

2. Mật độ xây dựng nhà chung cư

  • Ngoài quy định về khoảng cách mặt tiền căn hộ và khoảng lùi so với vỉa hè và tháp căn hộ đối với dự án chung cư.

3. Mật độ xây dựng nhà xưởng, nhà kho và nhà máy

  • Đặc biệt đối với các hạng mục như nhà kho, nhà xưởng,… diện tích đất sử dụng càng lớn thì mật độ tiêu chuẩn càng nhỏ.
  • Sở dĩ có điều này là nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do các cụm xí nghiệp, nhà máy sản xuất gây ra.
Một số loại nhà được phép xây dựng với mật độ tối đa là 100%

Bài viết trên đã làm rõ mật độ xây dựng là gì, cách tính và khái niệm về các quy định cụ thể do Bộ Xây dựng ban hành. Theo dõi các bài viết tiếp theo về quy định nhà đất tiếp theo nhé!

Nhà đất

Nhà cấp 3 là gì? Quy định về nhà cấp 3

Trong thời kỳ kinh tế phục hồi và phát triển ngày nay, diện tích đất ở đô thị và thành thị đang dần bị thu hẹp, nhu cầu lựa chọn và xây dựng những mẫu nhà ở hợp xu hướng bắt kịp xu hướng đó. Trong đó có mẫu nhà cấp 3, cùng tìm hiểu nhà cấp 3 là gì trong bài viết sau đây nhé!

1. Nhà cấp 3 là gì?

Nhà cấp 3 là loại hình kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép với xi măng hoặc gạch
  • Nhà cấp 3 là loại hình kết cấu chịu lực kết hợp giữa bê tông cốt thép với xi măng hoặc gạch, thời hạn sử dụng là 40 năm. Có bốn loại nhà ở theo phong cách: nhà theo phong cách cấp 3 truyền thống, nhà ở cấp 3 hiện đại và nhà ở cấp 3 với mái lệch.
  • Được thiết kế theo kiểu nhà cao tầng truyền thống mái ngói vừa đảm bảo nhu cầu tiện ích cần thiết của gia đình vừa tạo cảm giác thân thuộc.
  • Nhà cao tầng phong cách hiện đại được thiết kế và trang trí theo kiểu dáng và màu sắc phương Tây giúp không gian nhà bạn trở nên hiện đại và tạo nên phong cách sống hiện đại phù hợp hơn với các gia đình trẻ.
  • Nhà cấp 3 mái dốc là một trong những kiểu nhà cũng được nhiều gia đình lựa chọn, giúp không gian ngôi nhà rộng hơn, thoáng hơn và phong cách hơn.

2. Cách nhận biết nhà cấp 3

  • Nhà có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 (1.000 m2 <5.000 m2).
  • Kết cấu đỡ kết hợp bê tông cốt thép với gạch hoặc gạch. Thời hạn sử dụng hơn 40 năm.
  • Che nhà và tường bằng gạch.
  • Mái ngói hoặc xi măng sợi.
  • Thành phẩm làm bằng vật liệu thông thường.
  • Cuộc sống bình thường thoải mái, nhà vệ sinh, tắm rửa bằng vật liệu bình thường.
  • Nhà cấp 3 thường là nhà ở và có chiều cao cụ thể tùy theo từng khu vực quy hoạch của TP.
  • Bản vẽ chi tiết phải phù hợp với tác phẩm đã hoàn thiện.
  • Bị giới hạn bởi số tầng cho phép.

3. Quy định xây nhà cấp 3

Kết cấu đỡ kết hợp bê tông cốt thép với gạch hoặc gạch
  • Kết cấu đỡ kết hợp bê tông cốt thép với gạch hoặc gạch. Thời hạn sử dụng hơn 40 năm;
  • Che nhà và ốp gạch tường.
  • Mái lợp ngói hoặc Fibroociment.
  • Thành phẩm làm bằng vật liệu thông thường.
  • Làm cho cuộc sống bình thường thoải mái, được trang bị nhà vệ sinh và nhà tắm bằng vật liệu bình thường. Tầng cao tối đa của ngôi nhà là tầng trên.

4. Phân hạng nhà cấp 3

  • Các nhà xây dựng thường không đồng bộ theo các quy định trên, vì vậy mỗi cấp có thể được chia thành hai hoặc ba lớp dựa trên các cơ sở chính sau:
  • Đạt 4 tiêu chí đầu đối với biệt thự và 3 tiêu chí đầu đối với nhà ở cấp I, II, III, IV được xếp loại 1.
  • Nếu chỉ có 80% so với hạng 1 thì sẽ là hạng 2.
  • Xếp loại 3 nếu chỉ đạt từ dưới 70% so với hạng 1.
  • Nhà ở tạm bợ không được phân hạng.

5. Lưu ý khi thiết kế nhà cấp 3

  • Nên được thiết kế để cho phép mở rộng diện tích hoặc xây nhiều tầng hơn khi có điều kiện hoặc nhu cầu tăng lên. Tính toán rằng việc xây dựng sau này sẽ có tác động tối thiểu đến phần đang thi công.
  • Nền tảng rất quan trọng. Nếu muốn xây thêm, cần tính toán kỹ lưỡng, xác định nhu cầu mở rộng sau này để tính toán dỡ móng hợp lý, tránh sửa chữa tốn kém. Tiền tổ chức thường chiếm 3/10 tiền thuê.
  • Ánh sáng giúp căn phòng rộng hơn, đồng thời tiết kiệm chi phí điện năng và tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời vào phòng ngủ, phòng bếp. Nếu có nhiều mặt giáp đất, cầu thang, hành lang và nhà vệ sinh có thể không được sáng sủa, thoáng mát.
  • Phòng ngủ nên trang bị quạt hút ở vị trí cao, đầu giường có thể chừa một khoảng trống lưới cao 10 tấc bằng chiều rộng của giường để ngăn côn trùng xâm nhập.
  • Việc đóng cửa và bật quạt thông gió vào ban đêm sẽ cho gió lọt qua các khe hở và cho phép bạn hít khí tự nhiên, giúp bạn mát hơn và khỏe mạnh hơn, tiết kiệm chi phí hơn so với việc lắp đặt điều hòa.
  • Để tiết kiệm vật liệu xây dựng và đảm bảo thông gió, chiều cao công trình nên từ 3,3 – 4,5 m.
Nên được thiết kế để cho phép mở rộng diện tích hoặc xây nhiều tầng hơn

Trên đây là những thông tin về nhà cấp 3 là gì, mong rằng những thông tin trên sẽ trở nên hữu ích đối với gia chủ. Theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi tại website: olivierguez.com nhé!

Nhà đất

Nhà cấp 4 là gì? Các đặc điểm của nhà cấp 4

Bạn đang có ý định xây nhà cho mình và nghe nhiều người nhắc đến nhà cấp 4 nhưng không biết nhà cấp 4 là gì? Những đặc điểm và tiêu chí của một ngôi nhà cấp 4 là gì? Vậy thì hãy theo dõi bài viết của chúng tôi dưới đây để được giải đáp nhé!

I. Tìm hiểu nhà cấp 4 là gì?

Nhà cấp 4 là công trình kiến ​​trúc đơn giản, tốn ít thời gian xây dựng
  • Giếng nhà có kết cấu chắc chắn, khả năng chống chịu tốt. Vật liệu để xây nhà là gạch hoặc gỗ, có tường gạch hoặc hàng rào. Mái có thể lợp ngói, mái lợp bằng vật liệu xi măng tổng hợp, tre, nứa, gỗ, rơm rạ …
  • Ngày nay, khái niệm Nhà cấp 4 được pháp luật quy định thành văn bản. Cụ thể: Nhà cấp 4 là nhà có diện tích từ 1000 m² trở xuống, thường được xây dựng từ một tầng trở xuống.
  • Ở các vùng nông thôn, nhà cấp 4 là loại nhà được xây dựng phổ biến nhất hiện nay. Chi phí xây dựng thấp không chỉ phù hợp về mặt địa lý mà còn phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân.
  • Nhà cấp 4 là công trình kiến ​​trúc đơn giản, tốn ít thời gian xây dựng. Lợi ích cấp 4 mang lại lợi thế cho người dân nông thôn.

II. Đặc điểm của nhà cấp 4 là gì?

Các đặc điểm của nhà cấp 4

1. Thời gian xây dựng

  • Những ngôi nhà cấp 4 có thiết kế rất đơn giản nên thời gian xây dựng ngắn và đã sẵn sàng đưa vào sử dụng. Đây được coi là đặc điểm nổi bật nhất của ngôi nhà cấp 4.

2. Chi phí hợp lý

  • Tùy từng mẫu thiết kế mà chi phí xây nhà cấp 4 thường không cố định và có những biến động nhất định.
  • Tuy nhiên, chi phí xây dựng hầu hết các mẫu nhà cấp 4 đều thấp và phù hợp với kinh tế của hầu hết các gia đình Việt Nam.

3. Kiến trúc

  • Nhà cấp 4 có kiến ​​trúc – thiết kế rất đơn giản không quá ồn ào nhưng vẫn đảm bảo cho gia chủ sự chắc chắn, khỏe khoắn và tính thẩm mỹ.
  • Đây là ưu điểm dễ nhận thấy nhất của nhà ở cấp 4 so với nhiều mô hình nhà ở khác.

4. Thiết kế

  • Các phong cách thiết kế nhà cấp 4 cũng rất đa dạng, bạn có thể thiết kế theo phong cách Á Âu hoặc thay đổi theo sở thích của gia chủ.
  • Nhưng vẫn đảm bảo sự hài hòa và thân thiện với văn hóa của người Việt Nam.

5. Vật liệu xây dựng

  • Đặc điểm của vật liệu xây nhà – vật liệu xây nhà cấp 4 là gì? Thông thường, vật liệu xây nhà cấp 4 không quá cầu kỳ nhưng vẫn đảm bảo độ bền sử dụng (sử dụng được khoảng 30 năm) và an toàn cho người sử dụng.
  • Ngoài ra, gia chủ có thể tận dụng tối đa các khối vật liệu để hoàn thiện tốt hơn kết cấu ngôi nhà của mình trong quá trình xây dựng.

III. Quy định nhà cấp 4 mới nhất

  • Thời hạn sử dụng của ngôi nhà khoảng 30 năm.
  • Hệ thống tường chắn, rào chắn xung quanh chủ yếu bằng gạch và gỗ, tường cao khoảng 11 – 22 cm. Hầu hết các mái phía trên có thể được lợp bằng ngói hoặc làm bằng vật liệu tấm xi măng composite.
  • Diện tích và kinh phí xây dựng: Nhà cấp 4 được xây dựng với diện tích hạn chế dưới 1000 m2 và chiều cao dưới một tầng.
  • Chi phí xây dựng từ khoảng 200 triệu đến 500 triệu (đối với nhà cấp 4 không có tầng) và khoảng 6000 đến 1,5 tỷ (đối với nhà cấp 4 thiết kế 1 tầng).
  • Nhà cấp 4 rất phổ biến ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á và thường tập trung ở các vùng nông thôn. Đồng thời, kết cấu chống đỡ của ngôi nhà thay đổi tùy theo điều kiện khí hậu, tự nhiên của từng vùng.

IV. Có nên xây dựng nhà cấp 4 không?

  • Nhà cấp 4 có kinh phí đầu tư nhỏ và thấp hơn nhiều so với các loại hình nhà ở khác nên rất phù hợp với những gia đình có điều kiện kinh tế hạn hẹp. Có thể cân nhắc xây nhà cấp 4 tùy theo nhu cầu sinh hoạt của mỗi gia đình hay không?
  • Ví dụ, nếu gia đình bạn có người già hoặc người tàn tật thì việc di chuyển qua các tòa nhà chọc trời bằng cầu thang bộ sẽ rất khó khăn. Lựa chọn xây nhà cấp 4 là giải pháp tốt nhất cho gia đình.
  • Ngày nay những mẫu nhà cấp 4 được nhiều gia chủ lựa chọn xây dựng theo xu hướng đương đại biệt thự vườn 1 tầng với không gian sống thoáng mát và sân vườn rất sang trọng tại thành phố.

V. Phân biệt nhà cấp 4 với nhà cấp 1, 2 và cấp 3

1. Nhà cấp 1

  • Công trình cấp 1 là gì: Là nhà có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 10.000m2 đến 15.000m2 (10.000m2 <15.000m2) hoặc cao từ 20 đến 29 tầng.
  • Kết cấu chịu lực có thể được xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép và có niên hạn sử dụng quy định trên 80 năm.
  • Phần ngăn cách của tường bao nhà, tường ngăn giữa các phòng, có thể xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép.
  • Mái nhà lợp ngói hoặc bê tông cốt thép cách nhiệt cao.
  • Vật liệu hoàn thiện trong và ngoài nhà (xây trái, ốp, lát) đều là vật liệu tốt.
  • Không giới hạn số tầng và tiện ích sống phong phú, thuận tiện.

2. Nhà cấp 2

  • Công trình cấp 2 là gì: Là nhà có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 5.000m2 đến 10.000m2 (5.000m2 <10.000m2) hoặc cao từ 9 đến 19 tầng.
  • Kết cấu chịu lực có thể được xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép và có niên hạn sử dụng quy định trên 70 năm.
  • Bình phong ngăn cách với tường bao quanh nhà bằng tường xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép.
  • Mái lợp ngói Fibroociment hoặc bê tông cốt thép.
  • Vật liệu hoàn thiện mặt trong và ngoài nhà tương đối tốt.
  • Không giới hạn số tầng với đầy đủ tiện ích sinh hoạt.

3. Nhà cấp 3

  • Nhà cấp 3 là gì: Là nhà có tổng diện tích sàn xây dựng từ 1.000 m2 đến 5.000 m2 (1.000 m2 <5.000 m2) hoặc cao từ 4 đến 8 tầng.
  • Kết cấu chịu lực có thể xây bằng gạch, hoặc kết hợp giữa bê tông cốt thép và gạch. Thời hạn sử dụng là hơn 40 năm.
  • Phòng ngăn cách tường bao quanh nhà bằng tường xây bằng gạch.
  • Mái ngói lợp ngói hoặc Fibroociment.
  • Vật liệu hoàn thiện nhà bằng các vật liệu thông thường.
  • Dụng cụ sinh hoạt bình thường, dụng cụ sinh hoạt bình thường. Nhà cao chỉ có thể lên đến tầng hai.
Nhà cấp 4 tiện nghi hiện đại

Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng các bạn đã hiểu rõ khái niệm Nhà cấp 4 là gì và vận dụng nội dung kiến ​​thức này để có thể dễ dàng phân loại công trình thực tế. Theo dõi các bài viết tiếp theo tại website: olivierguez.com nhé!